Trả lời: Chào bạn! Đây thường là hiện tượng mụn sữa, thường lành tính và sẽ tự hết sau vài tuần. Nhưng có những trường hợp khác khó phân biệt nên cần thăm khám và chẩn đoán chính xác. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Chào bạn! Đây là hiện tượng bình thường, do da của bé đang thích nghi với môi trường bên ngoài. Bạn có thể thoa kem dưỡng ẩm dịu nhẹ cho bé. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Để trẻ không bị hăm tã nên giữ vùng tã khô thoáng, thay tã thường xuyên, có thể dùng kem chống hăm. Tránh dùng phấn rôm. Nếu trẻ bị kéo dài không hết nên đưa trẻ đi thăm khám và được bác sĩ điều trị. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Chào bạn! Đó có thể là bớt xanh (bớt Mông Cổ), thường gặp ở trẻ châu Á và sẽ mờ dần theo thời gian. Nó không nguy hiểm, bạn nhé. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Không cần gỡ mạnh tay nhé bạn. Có thể làm mềm vảy bằng dầu dừa, sau đó nhẹ nhàng chải ra sau khi tắm. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Mề đay ở trẻ sơ sinh có thể do dị ứng với sữa, thực phẩm, thời tiết hoặc các chất tiếp xúc (như xà phòng, chất vải). Nếu bé chỉ nổi mẩn nhẹ, không sốt, không quấy khóc nhiều thì có thể thăm khám tại phòng khám chuyên khoa nhi. Nhưng nếu bé bị nổi toàn thân, khó thở, sưng mặt/môi/mí mắt thì đó là dấu hiệu phản ứng dị ứng nặng – cần đưa bé đi cấp cứu ngay. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Không nên dùng kem chống nắng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi vì da bé còn quá nhạy cảm. Khi ra ngoài, nên cho bé mặc quần áo dài tay mỏng nhẹ, đội mũ rộng vành và tránh để bé tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng trong khoảng từ 10h sáng đến 4h chiều. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Mụn nước ở trẻ sơ sinh có thể do nhiều nguyên nhân, như chàm sữa, viêm da tiếp xúc hoặc nhiễm virus (như tay chân miệng, herpes). Nếu mụn nước kèm theo sốt, bé quấy khóc nhiều hoặc lan nhanh, cha mẹ nên đưa bé đi khám sớm để xác định nguyên nhân và điều trị đúng cách. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Trẻ non tháng nên bú 8 – 12 cữ/ngày, lượng sữa tùy cân nặng và ngày tuổi. Các phụ huynh có thể tham khảo lượng sữa mỗi cữ bú như sau:
+ Ngày 1 – 2: 5 – 15ml/cữ
+ Ngày 3 – 4: 1 5- 30ml/cữ
+ Tuần 1: 30 – 60 ml/cữ
+ Tuần 2 – 3 : 45 – 90 ml/cữ (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Trẻ non tháng thường ngủ 16 – 20 giờ/ngày. Quan trọng là bé vẫn bú tốt, tăng cân ổn định. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Ngay sau xuất viện, sau đó mỗi 1 – 2 tuần cho đến đủ tháng, rồi khám theo lịch tiêm chủng hoặc khi có dấu hiệu bất thường. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Bé bú kém, bỏ bú, khó thở, sốt, lừ đừ, vàng da lan nhanh hoặc tím tái cần đi khám ngay. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Trẻ non tháng vẫn cần tiêm đúng lịch, tính theo tuổi sau sinh, trừ vài trường hợp đặc biệt do bác sĩ chỉ định. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Trẻ non tháng thường cần bổ sung sắt và vitamin D từ sau sinh, liều theo chỉ định bác sĩ. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Trẻ non tháng thường cần bổ sung sắt và vitamin D từ sau sinh, liều theo chỉ định bác sĩ. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Phổi bé chưa trưởng thành, dễ nhiễm trùng. Cần giữ ấm, tránh người bệnh và không khói thuốc. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Theo dõi cân nặng, chiều dài, vòng đầu mỗi tuần. Bé bú tốt, ngủ ngoan và tăng cân đều là dấu hiệu tốt. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Một số dấu hiệu cho thấy trẻ bú đủ sữa:
+ Trẻ bú xong thường tự nhả vú và có vẻ hài lòng.
+ Đi tiểu ít nhất 6 lần/ngày sau ngày thứ 5 sau sinh.
+ Phân chuyển từ màu xanh đen sang vàng sệt sau vài ngày bú mẹ.
+ Tăng cân đều (trung bình 20 – 30g/ngày trong 3 tháng đầu).
+ Trẻ tỉnh táo, ngủ ngon, bú tốt… (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Không. Trẻ bú mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu không cần uống thêm nước, ngay cả trong thời tiết nóng. Sữa mẹ chứa tới 88% là nước, đủ đáp ứng nhu cầu nước của trẻ. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Một số cách giúp tăng tiết sữa:
+ Cho trẻ bú thường xuyên, đúng tư thế và ngậm đúng.
+ Cho bú cả hai bên ngực, vắt sữa nếu trẻ bú chưa hết.
+ Ăn uống đủ chất, uống nhiều nước (2 – 3 lít/ngày).
+ Nghỉ ngơi hợp lý, tránh căng thẳng. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Mẹ cho con bú nên ăn đa dạng thực phẩm, không cần kiêng khem quá mức. Tuy nhiên, nên hạn chế các thực phẩm:
+ Có cồn (rượu, bia).
+ Chứa nhiều caffein (trà đặc, cà phê).
+ Đồ ăn sống, tái, dễ gây rối loạn tiêu hóa.
+ Món cay nóng quá mức gây khó chịu cho cả mẹ và bé. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Có. Hầu hết các trường hợp mẹ bị cảm cúm, sốt nhẹ vẫn có thể tiếp tục cho con bú. Thậm chí, sữa mẹ chứa kháng thể giúp bảo vệ bé khỏi chính bệnh của mẹ. Tuy nhiên, cần:
+ Đeo khẩu trang khi cho bú.
+ Rửa tay sạch trước khi chạm vào bé.
+ Nghỉ ngơi và uống đủ nước. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Theo khuyến cáo của WHO và Bộ Y tế Việt Nam, nên bắt đầu ăn dặm khi trẻ đủ 6 tháng tuổi. Lúc này, sữa mẹ không còn cung cấp đủ năng lượng và vi chất, trẻ cần thêm thức ăn bổ sung. Tuy nhiên, vẫn tiếp tục duy trì bú mẹ đến ít nhất 24 tháng. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Mẹ có thể duy trì bằng cách:
+ Vắt sữa và bảo quản đúng cách để người chăm sóc cho trẻ bú.
+ Cho bú trực tiếp khi ở nhà (sáng – tối).
+ Tập cho bé quen dần với việc bú sữa vắt ra trước khi mẹ đi làm. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Có. Bú đêm giúp duy trì lượng sữa mẹ do prolactin – hormone kích thích tiết sữa – tiết ra nhiều hơn vào ban đêm. Ngoài ra, bú đêm giúp trẻ tăng trưởng tốt, tạo sự gần gũi giữa mẹ và bé. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Theo khuyến cáo, nên duy trì bú mẹ đến ít nhất 24 tháng. Việc cai sữa có thể bắt đầu từ sau 1 tuổi tùy điều kiện gia đình, nhưng nên cai từ từ, không nên cai đột ngột. Mẹ nên thay thế dần các cữ bú bằng bữa ăn phụ hoặc sữa thay thế phù hợp độ tuổi. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Trong hầu hết các trường hợp, việc cho con bú khi đang mang thai là an toàn. Tuy nhiên, nếu mẹ có tiền sử sinh non, dọa sảy thai, chảy máu âm đạo trong thai kỳ thì nên hỏi ý kiến bác sĩ. Ngoài ra, mẹ cần bổ sung thêm dinh dưỡng để đủ sức nuôi thai và cho con bú. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Kháng thể viêm gan B và vacxin ngừa viêm gan B sớm nhất sau sinh. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Nếu tiền sử mẹ không bị viêm gan B và tình trạng bé chưa ổn định sau sinh, vacxin viêm gan B có thể tạm hoãn chích ngừa cho tới khi tình trạng bé ổn hơn. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Vacxin ngừa lao, viêm gan B. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Thường phản ứng giới hạn trong 2 ngày sau tiêm, bé có thể nóng sốt, sưng đau vết chích, tạo sẹo lao… (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Thường sau chích ngừa vacxin lao sẽ có phản ứng tạo sẹo sau từ 2 tuần đến 1 tháng, nếu vết sẹo không sưng nóng đỏ đau, chảy dịch… phản ứng đấy là bình thường. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Không. Vẫn nên cho trẻ bú mẹ, trừ khi bác sĩ có chỉ định đặc biệt. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Khuyến khích cho trẻ bú mẹ sớm, tận dụng sữa non, sẽ giúp trẻ sớm đi tiêu phân su và không bị đói, hạ đường huyết. Giáo dục các bà mẹ dẹp bỏ tập quán cho trẻ sơ sinh nằm buồng tối sau sinh giúp phát hiện sớm khi trẻ bị vàng da. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Thân nhân thường cho trẻ vàng da phơi nắng sáng do tin là hiệu quả trên vàng da sơ sinh. Tuy nhiên, phơi nắng sáng vừa không hiệu quả, mà còn làm trì hoãn việc phát triển mức độ nặng của tình trạng tăng bilirubin máu và làm chậm trễ các biện pháp điều trị kịp thời. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Hiện tại, Bệnh viện Nhân dân Gia Đinh có 2 phòng khám sơ sinh khám và tư vấn về vàng da tăng bilirubin gián tiếp:
+ Phòng khám 122, lầu 1 khu khám
+ Phòng khám tại khoa Bệnh lý sơ sinh (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Vàng da là tình trạng da và mắt trẻ có màu vàng do nồng độ bilirubin trong máu tăng cao. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Trẻ vàng da thường xuất hiện từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5 sau sinh. Có thể đến 2 tuần ở trẻ đủ tháng hoặc lâu hơn ở trẻ non tháng. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Quan sát da dưới ánh sáng tự nhiên. Ấn nhẹ vào da vùng trán hoặc ngực nếu vùng đó chuyển sang màu vàng thì trẻ có vàng da. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Vàng da xuất hiện trong vòng 24g sau sinh. Vàng da lan nhanh (mặt -> bụng -> chân). Vàng da kéo dài hơn 2 tuần. Trẻ vàng da kèm bú kém, lừ đừ, co giật, sốt… (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Nếu không điều trị, chất gây vàng da (bilirubin) có thể gây tổn thương não dẫn đến chậm phát triển, bại não thậm chí tử vong. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Thông thường, cuống rốn sẽ rụng trong vòng 7 – 10 ngày sau sinh, có thể dao động từ 5 đến 15 ngày tùy từng trẻ. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Có. Sau khi rốn rụng, vẫn cần giữ vùng rốn khô, sạch sẽ, theo dõi xem có dấu hiệu nhiễm trùng như: mủ, mùi hôi, sưng đỏ hay không. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Khuyến cáo hiện tại ưu tiên giữ rốn khô và sạch, không cần thiết dùng cồn thường quy nếu rốn khô và không có dấu hiệu viêm. Cần đưa bé đi khám để được tư vấn thêm. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Không nên băng kín rốn. Cần để rốn thoáng, khô để nhanh rụng và lành, tránh ẩm ướt tạo điều kiện cho vi khuẩn phát triển. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Nếu thấy các dấu hiệu sau, cần đưa trẻ đi khám:
+ Rốn sưng đỏ lan rộng, chảy mủ, có mùi hôi.
+ Trẻ sốt, bỏ bú, quấy khóc nhiều.
+ Rốn chảy máu kéo dài sau khi rụng.
+ Có khối mềm màu đỏ hồng (có thể là u hạt rốn). (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Có thể tắm cho trẻ bằng nước sạch và ấm, tránh ngâm lâu phần rốn trong nước. Sau tắm, lau khô nhẹ nhàng vùng rốn bằng khăn mềm sạch. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Một lượng dịch nhỏ màu vàng nhạt có thể là bình thường trong quá trình rụng rốn. Nhưng nếu mủ nhiều, màu vàng/xanh, hôi, kèm đỏ da quanh rốn, cần đưa trẻ đi khám để loại trừ viêm rốn. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Chảy máu nhỏ giọt hoặc vài giọt sau khi rụng là bình thường. Nhưng nếu máu chảy liên tục, không cầm hoặc máu nhiều, cần đưa trẻ đi khám. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: U hạt rốn là khối mô nhỏ, màu hồng hoặc đỏ tươi, ẩm ướt, xuất hiện sau khi rốn rụng. Không nguy hiểm nếu được điều trị bằng nitrate bạc hoặc theo dõi sát. Cần đưa bé đi khám để được tư vấn thêm. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Nên mặc quần áo rộng, thoáng, không chạm hoặc cọ xát mạnh vào vùng rốn. Có thể gập mép tã xuống dưới rốn để rốn được thoáng khí. (Khoa Bệnh lý sơ sinh)
Trả lời: Hiện tại, khu khám thường và phòng khám dịch vụ tại Khoa Nhi đều được áp dụng BHYT. (Khoa Nhi)
Trả lời: Thứ 2 đến thứ 6, sáng 07:00 – 12:00, chiều 13:00 – 16:00. (Khoa Nhi)
Trả lời: Không bắt buộc, bạn có thể đến lấy số trực tiếp tại bệnh viện. Tuy nhiên, để giảm thời gian chờ đợi, bạn có thể đặt lịch hẹn khám trước thông qua App đặt lịch. (Khoa Nhi)
Trả lời: Thẻ BHYT, thẻ học sinh, sổ tiêm chủng (nếu có). (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, hiện tại bệnh viện cung cấp khám dịch vụ tại Khoa Nhi hoặc khám Chuyên gia từ thứ 2 đến thứ 6 (6g – 16g), khám Ngoài giờ T7, CN tại khu phòng khám (6g30 – 11g30). (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, hiện tại, bệnh viện có nhận khám và tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhi. (Khoa Nhi)
Trả lời: Không bắt buộc, bạn có thể đến lấy số trực tiếp tại bệnh viện. Tuy nhiên, để giảm thời gian chờ đợi, bạn có thể đặt lịch hẹn khám trước thông qua App đặt lịch. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, nếu đăng ký khám chuyên gia hoặc khám dịch vụ tại Khoa Nhi, bạn có thể yêu cầu bác sĩ mình mong muốn. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, khám ngoài giờ vào sáng thứ 7 và chủ nhật (từ 6g30 – 11g30). (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, hiện bệnh viện có khám và tư vấn cho trẻ 1 tháng tuổi. (Khoa Nhi)
Trả lời: Thứ 7, chủ nhật, từ 06g30 đến 11g30. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, phải mang thẻ BHYT hoặc giấy chuyển tuyến nếu cần. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, có thể khám dịch vụ và thanh toán trực tiếp. (Khoa Nhi)
Trả lời: Không, khám ngoài giờ không yêu cầu giấy chuyển tuyến. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, có thể tạo hồ sơ người thân trên App. (Khoa Nhi)
Trả lời: Nên đến trước 30 phút để làm thủ tục. (Khoa Nhi)
Trả lời: Nên đưa trẻ đến cơ sở y tế để khám và xác định nguyên nhân. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, có thể là dấu hiệu bệnh lý hô hấp nguy hiểm cần điều trị. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, cần được bác sĩ tư vấn vì ảnh hưởng đến phát triển của trẻ. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, nếu kèm mất nước hoặc mệt, nên đến bệnh viện sớm. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có thể là dấu hiệu bệnh truyền nhiễm như: sởi, cần khám sớm. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, bao gồm cả các trường hợp biến chứng. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, Khoa Nhi có tiếp nhận và điều trị ho gà. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, là một trong các bệnh lý chuyên sâu được quản lý tại khoa. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, khoa nhi tiếp nhận và điều trị các bệnh lý đường hô hấp ở trẻ em. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, như viêm loét dạ dày tá tràng, nhiễm HP, trào ngược dạ dày thực quản. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, nếu cần thiết bác sĩ sẽ cấp giấy xác nhận. (Khoa Nhi)
Trả lời: Hiện tại, bệnh viện có triển khai tiêm ngừa mọi lứa tuổi. Liên hệ tổng đài để được tư vấn thêm. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, bệnh viện hiện tiếp nhận khám sức khỏe cho trẻ đi học. (Khoa Nhi)
Trả lời: Là khu khám nhanh, dịch vụ có bác sĩ chuyên môn cao, hỗ trợ BHYT. (Khoa Nhi)
Trả lời: 6 tháng đến 1 năm/lần hoặc theo chỉ định bác sĩ. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, nếu được bác sĩ chỉ định lịch tái khám. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, Khoa Nhi có phối hợp khám – tư vấn tiêm ngừa. (Khoa Nhi)
Trả lời: Khoa Nhi hiện có thể tiếp nhận và điều trị các trường hợp dị ứng sữa. Hãy đưa bé đến khám để được tư vấn và điều trị. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có khu ngồi riêng và được ưu tiên khám sớm. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, bao gồm tiêu chảy, đầy hơi, táo bón… (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, ứng dụng lưu thông tin khám và toa thuốc. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, hệ thống hỗ trợ chọn hình thức BHYT khi đăng ký. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, luôn có hướng dẫn điều trị và theo dõi tại nhà. (Khoa Nhi)
Trả lời: Thường đông, nên đến sớm để tránh chờ lâu. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, nên khám định kỳ để theo dõi sự phát triển và phát hiện bệnh sớm. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, bác sĩ Nhi sẽ xác định nguyên nhân và hướng điều trị phù hợp. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, bác sĩ Nhi sẽ xác định nguyên nhân và hướng điều trị phù hợp. (Khoa Nhi)
Trả lời: Hô hấp, tiêu hóa, miễn dịch, nhiễm, dinh dưỡng, dị ứng, thần kinh… (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, với các trường hợp cần theo dõi sát hoặc điều trị dài ngày. (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, sau khi được bác sĩ chỉ định. (Khoa Nhi)
Trả lời: Khi sốt cao, co giật, li bì, nôn nhiều, mất nước, phát ban lan nhanh… (Khoa Nhi)
Trả lời: Có, là bệnh lý phổ biến được Khoa Nhi điều trị hiệu quả. (Khoa Nhi)
Trả lời: Hiện chưa có, cần đưa trẻ đến bệnh viện để bác sĩ trực tiếp thăm khám. (Khoa Nhi)
Trả lời: Bạn nên bắt đầu khám phụ khoa định kỳ hàng năm khi bắt đầu có hoạt động tình dục hoặc từ 21 tuổi, tùy điều kiện nào đến trước, để tầm soát các bệnh lý phụ khoa. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Khám phụ khoa thường bao gồm khám bên ngoài, khám bằng mỏ vịt và khám bằng tay. Có thể lấy mẫu xét nghiệm (như Pap smear). Hầu hết phụ nữ cảm thấy hơi khó chịu nhưng không đau. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Xét nghiệm Pap smear giúp phát hiện sớm những thay đổi bất thường ở tế bào cổ tử cung, có thể dẫn đến ung thư cổ tử cung, giúp điều trị kịp thời. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Tần suất thực hiện Pap smear phụ thuộc vào độ tuổi và tiền sử của bạn. Thông thường là 3 năm/lần cho phụ nữ 21 – 65 tuổi, hoặc kết hợp với xét nghiệm HPV 5 năm/lần từ 30 tuổi. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Tránh thụt rửa âm đạo, đặt thuốc hoặc quan hệ tình dục ít nhất 24 – 48 giờ trước khi khám. Nên đi khám khi sạch kinh. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: U xơ tử cung là khối u lành tính phổ biến ở tử cung. Hầu hết không nguy hiểm, nhưng có thể gây rong kinh, đau bụng, ảnh hưởng đến mang thai. Cần theo dõi và điều trị nếu cần. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Là tình trạng mô nội mạc tử cung phát triển bên ngoài tử cung. Gây đau bụng kinh dữ dội, đau khi quan hệ, khó có con. Điều trị bao gồm thuốc giảm đau, nội tiết hoặc phẫu thuật. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Triệu chứng thường gặp là ngứa, rát vùng kín, khí hư bất thường (màu sắc, mùi hôi), đau khi quan hệ, tiểu buốt. Cần đi khám để xác định nguyên nhân và điều trị đúng. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Có, bệnh viện thực hiện soi buồng tử cung chẩn đoán và cắt polyp buồng tử cung hoặc xoắn polyp cổ tử cung. Đây là các thủ thuật tương đối đơn giản. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Là rối loạn nội tiết gây kinh nguyệt không đều, cường androgen (mụn, rậm lông) và hình ảnh nhiều nang nhỏ ở buồng trứng trên siêu âm. Cần quản lý lâu dài. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Chỉ định cắt tử cung khi có bệnh lý như: u xơ lớn, lạc nội mạc tử cung nặng, ung thư, sa tử cung… Phương pháp gồm mổ mở, nội soi qua ổ bụng hoặc qua đường âm đạo. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Là phẫu thuật qua các vết rạch nhỏ trên bụng, sử dụng camera và dụng cụ chuyên biệt. Ưu điểm: ít đau, sẹo nhỏ, hồi phục nhanh, thời gian nằm viện ngắn. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Dùng để chẩn đoán và điều trị các bệnh lý trong lòng tử cung như: polyp, u xơ dưới niêm, vách ngăn tử cung, dính buồng tử cung… (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Tùy thuộc vào kích thước, tính chất khối u và triệu chứng. Bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể sau khi thăm khám và có kết quả cận lâm sàng. Phẫu thuật có thể là nội soi hoặc mổ mở. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Bệnh viện thực hiện phẫu thuật điều trị ung thư cổ tử cung, tử cung, buồng trứng. Phác đồ điều trị (phẫu thuật, hóa trị) sẽ được hội chẩn đa chuyên khoa. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Cần nghỉ ngơi, tránh làm việc nặng, kiêng quan hệ tình dục theo chỉ định của bác sĩ (thường 6 – 8 tuần), giữ vệ sinh vết mổ, tái khám đúng hẹn. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Có, hầu hết các phẫu thuật nội soi ổ bụng và buồng tử cung đều cần gây mê toàn thân. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Chi phí phụ thuộc vào nhiều yếu tố (loại phẫu thuật, vật tư tiêu hao, thời gian nằm viện…). Bạn nên liên hệ Khoa Sản phụ của bệnh viện để biết chi tiết. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Thời gian nằm viện thường ngắn, khoảng 1 – 4 ngày đối với các phẫu thuật nội soi thông thường, tùy thuộc vào loại phẫu thuật và sự hồi phục của bạn. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Cần nhịn ăn uống trước mổ theo hướng dẫn, làm các xét nghiệm tiền phẫu, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, thông báo cho bác sĩ về các thuốc đang sử dụng và tiền sử dị ứng. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Là tình trạng thai không làm tổ trong buồng tử cung. Dấu hiệu: trễ kinh, đau bụng (thường một bên), ra máu âm đạo bất thường. Cần đi khám ngay nếu nghi ngờ. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Có, bệnh viện có thực hiện phẫu thuật nội soi hoặc mổ mở để điều trị thai ngoài tử cung, tùy thuộc vào tình trạng cụ thể của người bệnh. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Là tình trạng thai làm tổ tại vị trí sẹo mổ lấy thai cũ. Đây là tình trạng nguy hiểm, có nguy cơ vỡ tử cung, chảy máu nặng. Cần được chẩn đoán sớm và xử trí kịp thời. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Có, bệnh viện có kinh nghiệm điều trị thai bám vết mổ cũ bằng các phương pháp như: dùng thuốc, phẫu thuật hoặc can thiệp mạch, tùy từng trường hợp. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Bạn nên đi khám thai lần đầu ngay khi trễ kinh và thử que (+), hoặc trong khoảng 6 – 8 tuần tuổi thai để xác định thai vào buồng tử cung, tuổi thai và dự kiến sinh. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Lịch khám thai thường dày hơn khi tuổi thai càng lớn. Bác sĩ sẽ cung cấp lịch hẹn cụ thể cho bạn, thông thường mỗi 4 tuần trong 28 tuần đầu, mỗi 2 tuần từ 28 – 36 tuần và hàng tuần sau 36 tuần. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Có, tiêm phòng uốn ván là rất quan trọng để bảo vệ mẹ và bé sơ sinh. Lịch tiêm sẽ được bác sĩ tư vấn cụ thể. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Dấu hiệu chuyển dạ bao gồm: đau bụng từng cơn đều đặn, tăng dần; ra nhầy hồng âm đạo; vỡ ối. Bạn cần nhập viện ngay khi có các dấu hiệu này. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Có, bệnh viện cung cấp cả dịch vụ sinh thường và sinh mổ theo chỉ định y khoa. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Là tình trạng các cơ quan vùng chậu (tử cung, bàng quang, trực tràng) bị sa xuống thấp vào trong âm đạo do hệ thống nâng đỡ bị yếu đi. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Cảm giác nặng, tức vùng bụng dưới hoặc cửa mình, có khối sa lồi ra ngoài âm đạo, tiểu khó, són tiểu, táo bón, ảnh hưởng đến quan hệ tình dục. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Có, bệnh viện thực hiện các phẫu thuật điều trị sa tạng chậu như: cắt tử cung ngả âm đạo, phục hồi thành âm đạo, đặt mảnh ghép tổng hợp qua nội soi.(Khoa Sản phụ)
Trả lời: Việc sử dụng mảnh ghép giúp tăng cường hiệu quả phẫu thuật, tuy nhiên cũng có những nguy cơ nhất định. Bác sĩ sẽ tư vấn kỹ về lợi ích và nguy cơ trước khi quyết định. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Cần tránh mang vác nặng, rặn mạnh, táo bón, hoạt động gắng sức trong vài tháng đầu. Kiêng quan hệ tình dục theo chỉ định của bác sĩ. Tái khám đúng hẹn. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Bệnh viện cung cấp các dịch vụ: đặt/tháo dụng cụ tử cung (vòng tránh thai), cấy/tháo que cấy tránh thai, tư vấn thuốc tránh thai, bao cao su, đình chỉ thai nghén an toàn. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Thủ thuật đặt vòng nhanh, có thể gây cảm giác hơi khó chịu hoặc đau nhẹ tức thì. Sau đặt, cần kiêng quan hệ vài ngày, giữ vệ sinh, tái khám kiểm tra vòng định kỳ. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Que cấy tránh thai thường có tác dụng trong 3 năm (loại 1 nang) hoặc 5 năm (loại 2 nang), tùy loại que. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Tác dụng phụ phổ biến nhất là thay đổi chu kỳ kinh nguyệt (rong kinh, kinh ít, vô kinh). Các tác dụng phụ khác ít gặp hơn như đau đầu, tăng cân, mụn… (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Có, bệnh viện thực hiện chấm dứt thai kỳ an toàn bằng thuốc hoặc thủ thuật (hút thai) cho các trường hợp đủ điều kiện theo quy định, đảm bảo kín đáo và tư vấn kỹ lưỡng. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Chi phí có thể thay đổi. Vui lòng liên hệ Khoa Sản phụ để được cung cấp thông tin chi phí cập nhật nhất. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Bạn có thể yêu cầu tháo bất cứ lúc nào nếu muốn có thai trở lại hoặc muốn đổi biện pháp khác hoặc khi hết hạn sử dụng. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Mãn kinh là thời điểm chấm dứt kinh nguyệt vĩnh viễn (xác định sau 12 tháng không có kinh). Độ tuổi trung bình ở phụ nữ Việt Nam là khoảng 48 – 52 tuổi. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Bốc hỏa, đổ mồ hôi đêm, rối loạn giấc ngủ, khô âm đạo, thay đổi tâm trạng, giảm ham muốn tình dục, kinh nguyệt không đều (giai đoạn tiền mãn kinh).(Khoa Sản phụ)
Trả lời: Có, bệnh viện theo dõi và điều trị các triệu chứng khó chịu của mãn kinh, tư vấn về liệu pháp hormon thay thế (nếu phù hợp), phòng ngừa loãng xương và bệnh tim mạch. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: HRT có thể hiệu quả trong việc giảm triệu chứng mãn kinh nhưng cũng có những nguy cơ. Việc sử dụng cần được bác sĩ cân nhắc kỹ lưỡng dựa trên tình trạng sức khỏe của bạn. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Thay đổi lối sống: tập thể dục đều đặn, ăn uống lành mạnh, đủ canxi và vitamin D, kiểm soát căng thẳng, mặc đồ thoáng mát, tránh các yếu tố kích thích bốc hỏa. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Bạn cần đến quầy tiếp nhận cổng Nơ Trang Long, đăng ký khám tại Khoa Sản phụ – 159, lấy số thứ tự, chờ đến lượt vào phòng khám tại Khoa Sản phụ gặp bác sĩ. Bác sĩ sẽ thăm khám và chỉ định xét nghiệm/siêu âm nếu cần. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Bạn có thể đặt lịch qua ứng dụng của bệnh viện hoặc đến trực tiếp quầy đăng ký cổng Nơ Trang Long, đăng ký khám tại Khoa Sản phụ – 159. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Vui lòng liên hệ quầy hướng dẫn Khoa Khám để được chỉ dẫn cụ thể về thủ tục khám sức khỏe theo yêu cầu. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Khi ra viện, bạn sẽ được cung cấp thông tin liên hệ (số điện thoại khoa phòng hoặc bác sĩ điều trị) hoặc hướng dẫn tái khám khi cần. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Vui lòng kiểm tra lịch làm việc cập nhật trên website để biết thông tin chi tiết về dịch vụ khám ngoài giờ/cuối tuần. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Vắc xin HPV được khuyến cáo tiêm cho cả nam và nữ, tốt nhất là trong độ tuổi 9 – 26 tuổi, trước khi bắt đầu có hoạt động tình dục. Tuy nhiên, người lớn tuổi hơn vẫn có thể tiêm sau khi tư vấn với bác sĩ. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Bạn nên đi khám hiếm muộn nếu sau 1 năm quan hệ tình dục đều đặn, không dùng biện pháp tránh thai mà chưa có thai (hoặc sau 6 tháng nếu người vợ trên 35 tuổi). Bệnh viện có thực hiện các xét nghiệm cơ bản để tìm nguyên nhân. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Nên ăn thức ăn mềm, dễ tiêu, đủ dinh dưỡng, uống nhiều nước. Tránh đồ ăn gây đầy hơi, táo bón. Vận động nhẹ nhàng sớm sau mổ để tránh biến chứng, tăng dần cường độ theo hướng dẫn của bác sĩ. Tránh làm việc nặng, gắng sức. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Bác sĩ sẽ kê đơn thuốc giảm đau phù hợp. Bạn cần uống thuốc theo chỉ định. Ngoài ra, nghỉ ngơi đủ, vận động nhẹ nhàng đúng cách cũng giúp giảm đau và nhanh hồi phục. Nếu đau nhiều không giảm, cần báo lại cho nhân viên y tế. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Ra máu ít hoặc rong kinh nhẹ trong vài tuần đến vài tháng đầu sau khi đặt vòng hoặc cấy que là khá phổ biến và thường tự hết. Tuy nhiên, nếu ra máu nhiều, kéo dài hoặc kèm đau bụng nhiều, bạn cần tái khám để bác sĩ kiểm tra. (Khoa Sản phụ)
Trả lời: Khoa tiếp nhận và điều trị tất cả các thai phụ có thai kì bình thường và thai kì nguy cơ cao như: tiền sản giật, sản giật, nhau tiền đạo, nhau bong non, dọa sinh non, đái tháo đường thai kỳ, v.v.. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, Khoa Sản bệnh cung cấp dịch vụ khám thai tại khoa định kỳ theo từng giai đoạn thai kỳ. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Khuyến cáo khám thai ít nhất 8 lần trong suốt thai kỳ, tùy theo tuổi thai và tình trạng sức khỏe. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Không bắt buộc nhưng nên đặt lịch trước qua App Bệnh viện Nhân dân Gia Định để giảm thời gian chờ đợi. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Hiện tại, khoa chỉ khám trong giờ hành chính, từ thứ Hai đến thứ Sáu. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, một số xét nghiệm như đường huyết cần nhịn ăn ít nhất 8 tiếng trước khi thực hiện. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Không, bệnh viện có trang bị máy siêu âm 3D/4D hiện đại tại khu vực siêu âm phục vụ thai phụ khi có yêu cầu. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, thai phụ có thể đăng ký khám theo bác sĩ yêu cầu nếu có nhu cầu. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, bác sĩ sẽ tư vấn chế độ ăn phù hợp theo từng giai đoạn thai kỳ. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, cần được theo dõi sát và điều trị để tránh tiền sản giật hoặc tai biến thai kỳ. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Kiểm soát đường huyết, ăn uống hợp lý, theo dõi sát cân nặng và khám thai định kỳ. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, Khoa Sản bệnh chuyên theo dõi và điều trị thai kỳ nguy cơ cao. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Khi có dấu hiệu bất thường như: ra huyết, ra nước ối, đau bụng, phù, cao huyết áp hoặc theo chỉ định bác sĩ. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, bệnh viện chấp nhận tất cả thẻ BHYT, thanh toán theo quy định của BHXH. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Mang theo thẻ BHYT, căn cước công dân, hồ sơ khám thai, đồ dùng cá nhân. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, sản phụ sẽ được chỉ định làm các xét nghiệm cần thiết để đảm bảo an toàn khi sinh. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Không, hiện tại, bệnh viện chỉ thực hiện mổ lấy thai nếu có chỉ định y khoa. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Sinh thường phục hồi nhanh hơn, ít biến chứng; sinh mổ áp dụng khi có chỉ định y khoa, thời gian nằm viện lâu hơn. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Thông thường sinh thường 3 ngày, sinh mổ khoảng 5 ngày tùy tình trạng hồi phục. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, bé sẽ được theo dõi, chăm sóc và tiêm ngừa theo quy định. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, khoa cho phép 01 người nhà chăm sóc theo quy định bệnh viện. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Hiện chưa có, sản phụ cần tự đăng ký khai sinh tại phường/xã nơi cư trú. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Tùy phương pháp sinh và BHYT, chi phí dao động từ vài triệu đến hơn 10 triệu đồng. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, các mũi tiêm cơ bản cho mẹ và bé đều được thực hiện tại bệnh viện. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Thông thường 1 tháng sau sinh hoặc sớm hơn nếu có dấu hiệu bất thường. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Tránh vận động mạnh, ăn uống đủ chất, giữ vệ sinh vùng kín, không tự ý dùng thuốc. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp tránh thai phù hợp sau sinh. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Thông thường nên mổ lại để đảm bảo an toàn, tùy vào thời gian giữa hai lần sinh và sức khỏe sản phụ. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, áp dụng cho thai kỳ nguy cơ cao hoặc nghi ngờ suy dinh dưỡng thai. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Không, bệnh viện tuân thủ quy định về không lựa chọn giới tính thai nhi. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, bệnh viện có quy trình để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, sử dụng máy monitor theo dõi tim thai, đặc biệt trong chuyển dạ. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, siêu âm sẽ xác định ngôi thai ở những tuần cuối để lên kế hoạch sinh phù hợp. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Khi có dấu hiệu đau bụng, ra máu, ra dịch âm đạo bất thường trước 37 tuần. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, áp dụng cho các trường hợp nghi ngờ bất thường tim thai. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, bác sĩ sẽ kê đơn thuốc an toàn cho thai phụ nếu phát hiện viêm nhiễm. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, bác sĩ sẽ chỉ định thuốc giảm đau an toàn cho sản phụ. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, sản phụ được theo dõi hậu sản trong thời gian nằm viện và tái khám sau xuất viện. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời:Có, sản phụ cần đăng ký trước để được hỗ trợ. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, phòng riêng theo yêu cầu, với nhiều giá khác nhau để sản phụ dễ dàng lựa chọn. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, được chuyển sang khoa Nhi sơ sinh theo dõi và điều trị. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, nếu huyết áp cao hoặc có triệu chứng cảnh báo cần nhập viện để theo dõi và điều trị. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Khi có chỉ định như ngôi thai bất thường, nhau tiền đạo, mổ cũ nhiều lần, con to… (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, gồm siêu âm hình thái học và các xét nghiệm sàng lọc di truyền. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Chỉ nên đi lại trong thai kỳ khỏe mạnh và tránh đi xa trong 3 tháng đầu và cuối. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Hiện tại, có tư vấn tiền sản và sàng lọc di truyền. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, tư vấn và thực hiện các biện pháp tránh thai phù hợp. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Nên ăn đủ chất, tăng cường axit folic, tránh thực phẩm sống và đồ ăn có mùi mạnh. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có thể là dấu hiệu dọa sảy thai hoặc nhau tiền đạo, cần đi khám ngay. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, nên tập nhẹ nhàng như: đi bộ, yoga bầu nếu không có chống chỉ định. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có thể siêu âm nhiều lần khi cần thiết, nhưng không lạm dụng. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Bệnh viện hiện không có dịch vụ này, bé cần được đưa đến khám nếu có dấu hiệu bất thường. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Có, sản phụ nên liên hệ sớm với điều dưỡng để được hỗ trợ thủ tục nhanh chóng. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Chuyển dạ là quá trình diễn ra trong giai đoạn cuối của thai kỳ làm cho thai nhi và bánh nhau được đưa ra khỏi buồng tử cung qua đường âm đạo của người mẹ. Ở cuối thai kỳ, các triệu chứng báo hiệu thời điểm sắp sinh xuất hiện bao gồm: các cơ ở tử cung bắt đầu co thắt (xuất hiện các cơn gò tử cung) và khiến phần bụng trở nên cứng và cổ tử cung sẽ bắt đầu mở rộng dần. Sau đó, cơn đau ngày càng tăng dần và đều đặn; giữa các cơn co thắt là lúc tử cung thư giãn và trở nên mềm mại hơn.
Lúc này, thai nhi trong tử cung vừa xoay vừa di chuyển xuống dưới vào khung chậu của mẹ từ lúc bắt đầu có cơn đau đầu tiên và kéo dài suốt khoảng thời gian khi mẹ bầu chuyển dạ. Khi cổ tử cung mở trọn 10 cm cùng với sức rặn của thai phụ, thai nhi sẽ dần lọt qua khung chậu của người mẹ.
Quá trình sắp sanh được phân chia như sau:
• Chuyển dạ đủ tháng khi tuổi thai từ đầu tuần thứ 38 – 42 tuần (trung bình 40 tuần, là ngày sinh dự kiến), lúc này thai nhi đã trưởng thành và có khả năng sống độc lập, khỏe mạnh ngoài tử cung.
• Chuyển dạ non tháng khi tuổi thai từ 22 – 37 tuần.
• Trẻ sinh già tháng khi tuổi thai lớn hơn 42 tuần.
Các dấu hiệu sắp sinh và chuyển dạ thường gặp:
Theo quan niệm, quá trình mang thai 9 tháng 10 ngày là đến ngày sinh nở, tuy nhiên, việc sinh nở thường rất khó theo kế hoạch và bé yêu có thể chào đời bất cứ lúc nào. Do vậy, mẹ bầu có thể tham khảo 8 dấu hiệu sắp sinh dưới đây để chuẩn bị tâm lý “vượt cạn”, bước vào giai đoạn chuyển dạ và gặp thiên thần nhỏ của mình:
1. Sa bụng dưới
Vào giai đoạn cuối thai kỳ, thai nhi sẽ di chuyển dần xuống khu vực xương chậu của người mẹ để chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ. Hiện tượng này có thể xảy ra trước một vài tuần hoặc thậm chí vài giờ trước khi sắp sinh thật, đặc biệt dễ nhận biết đối với trường hợp sinh con đầu lòng. Song, đối với những mẹ bầu sinh con lần thứ 2 trở đi, dấu hiệu này thường khá mơ hồ và chỉ cảm nhận được khi “cuộc vượt cạn” chính thức bắt đầu. Lúc này, thai nhi đã ở tư thế sẵn sàng chào đời: đầu trẻ quay xuống phía dưới và ở vị trí thấp.
Ở thời điểm này, đầu của trẻ sẽ chèn ép lên bàng quang và làm cho mẹ bầu đi tiểu thường xuyên hơn giống như 3 tháng đầu thai kỳ. Lúc này, cảm giác trằn nặng ở bụng dưới nhiều hơn nên mẹ bầu sẽ thấy mình di chuyển khó khăn, nặng nề hơn. Mặt khác, tin vui cho các mẹ bầu là lúc này, mẹ sẽ có cảm giác dễ thở hơn vì bé đã không còn lấn chiếm không gian phổi và làm giảm áp lực lên lồng ngực.
2. Cơn gò tử cung chuyển dạ thật sự
Cơn gò tử cung chuyển dạ là một trong những dấu hiệu chuyển dạ mà thai phụ thường gặp nhất. Trong thai kỳ, các cơn co thắt tử cung đôi khi vẫn xuất hiện nhưng với tần suất không đều, thưa thớt và không gây đau, không gây xóa mở cổ tử cung, được gọi là cơn gò chuyển dạ giả Braxton Hicks. Điều quan trọng là mẹ bầu cần hiểu đúng và nhận biết đặc điểm, biểu hiện của cơn gò chuyển dạ thật.
Các cơn co thắt thật sự thường xuất hiện vào những tháng cuối thai kỳ diễn ra với cường độ và tần suất tăng dần. Lúc này, thai phụ sẽ thấy bụng gò cứng lên, đau nhiều hơn và không giảm dù đã thay đổi tư thế. Tần suất các cơn gò thật sự diễn ra liên tục và đều đặn hơn, khoảng 5 – 10 phút sẽ xuất hiện một cơn gò kéo dài từ 30 – 60 giây, sau đó tăng dần 2 – 3 phút có 1 cơn. Vì vậy, sẽ không quá khó để thai phụ có thể phân biệt giữa co thắt sinh lý và co thắt chuyển dạ.
3. Vỡ ối
Đây là dấu hiệu sắp sinh rõ ràng cho thấy phụ nữ mang thai bắt đầu chuyển dạ, sắp sinh em bé. Thai nhi phát triển trong 1 túi chất lỏng bảo vệ gọi là túi ối, khi túi ối vỡ nghĩa là em bé đã chuẩn bị chào đời. Cảm giác vỡ ối ở mỗi thai phụ là không giống nhau. Mẹ bầu sẽ có cảm giác một dòng nước chảy ra nhanh và mạnh, đột ngột tuôn ra từ đường âm đạo nhưng không hề thấy đau đớn.
Ở một số trường hợp khác, mẹ bầu chỉ thấy nước chảy ra thành dòng nhỏ, chầm chậm xuống dưới chân. Điều quan trọng mẹ bầu cần phân biệt đó là nước tiểu hay nước ối. Nếu mẹ bầu nghi ngờ mình bị vỡ ối nên đến khám lại với bác sĩ hoặc tại cơ sở y tế có khoa sản.
Vỡ ối ở bất kỳ thời điểm nào đều có thể ảnh hưởng đến thai nhi và tạo điều kiện cho vi trùng, vi khuẩn xâm nhập. Ở những mẹ bầu đã đủ 37 tuần thai trở lên thì việc sinh nở sẽ diễn ra trong vòng 12 – 24 giờ tới. Tuy nhiên, nếu mẹ bị vỡ ối mà vẫn không thể sinh thường, các bác sĩ thường can thiệp bằng phương pháp sinh mổ để đảm bảo an toàn cho thai nhi. Đặc biệt, tình trạng vỡ ối để càng lâu thì nguy cơ nhiễm trùng cho bé càng cao.
4. Cổ tử cung giãn nở
Trong những tuần cuối của thai kỳ, đoạn dưới của tử cung sẽ bắt đầu chuẩn bị cho cuộc sanh bằng cách giãn ra và mỏng đi dần trước khi mẹ bầu chuyển dạ nhằm “thông đường” cho trẻ chào đời. Khi khám thai định kỳ, các bác sĩ có thể đánh giá, theo dõi độ xóa mở của cổ tử cung thông qua việc thăm khám âm đạo.
Tuy nhiên, tốc độ xóa mở cổ tử cung của mỗi thai phụ sẽ nhanh chậm khác nhau. Trung bình cổ tử cung phải mở đến 10cm mới được xem là mở trọn thuận lợi cho cuộc sanh. Quá trình mở cổ tử cung thường được chia làm 2 giai đoạn gồm:
• Giai đoạn đầu: Cổ tử cung bắt đầu mở đến 3 cm, tiến triển chậm khoảng 6 – 8 giờ, trung bình mỗi 2 giờ mở 1 cm.
• Giai đoạn thứ 2: Cổ tử cung mở từ 3 – 10 cm, tiến triển nhanh, mất khoảng 7 giờ, trung bình mỗi giờ giãn thêm 1 cm hoặc nhiều hơn.
Mất nút nhầy
Nút nhầy là một khối chất nhầy dày nằm tại lỗ cổ tử cung, được hoạt động như một hàng rào ngăn chặn vi khuẩn, virus và các nguồn lây nhiễm khác đi vào tử cung. Vào khoảng tuần 37 – 40 của thai kỳ, mẹ bầu sẽ thấy âm đạo tiết ra chất nhầy hồng hoặc hơi đỏ, đây chính là hiện tượng mất nút nhầy cổ tử cung nhằm “dọn đường” cho trẻ chào đời.
Dịch nhầy thường sẫm màu hoặc màu hồng, có một ít máu. Đây là dấu hiệu sắp sinh cho thấy trong một vài ngày tới, em bé sẽ chào đời. Tuy nhiên, thời gian giữa việc mất nút nhầy và thời gian bắt đầu thực sự chuyển dạ là không cố định. Một số mẹ bầu có thời gian từ khi mất nút nhầy đến khi đi vào chuyển dạ chỉ trong vòng vài giờ hoặc vài ngày, tuy nhiên, ở một số khác việc sắp sinh thật sự có thể xuất hiện 1 – 2 tuần.
Trong trường hợp, nếu thai kỳ đã đủ tháng và mẹ bầu mong muốn gặp bé yêu song vẫn chưa có hiện tượng sắp sinh, bạn có thể tham khảo ý kiến bác sĩ để được áp dụng các phương pháp khởi phát chuyển dạ. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Những vật dụng quan trọng cần chuẩn bị như sau:
Túi đồ dùng cho mẹ:
• 1 bộ quần áo cho mẹ mặc khi xuất viện. Trong thời gian lưu lại ở bệnh viện, mẹ sẽ được nhân viên y tế phát quần áo để thay hằng ngày.
• Bàn chải, kem đánh răng, nước súc miệng
• Khăn lau mặt, khăn tắm
• Lược, kẹp/buộc tóc
• Quần lót, nên sử dụng quần lót giấy hoặc các loại quần lót sử dụng 1 lần. Mẹ cần chọn size quần vừa với bản thân.
• Băng vệ sinh loại lớn dùng cho mẹ đi sanh và băng vệ sinh loại thông thường dùng vào những ngày chưa chuyển dạ hoặc sau sinh khi tình trạng ra huyết đã giảm.
• Áo lót loại co giãn, thoáng, loại cho con bú
• Vớ
Túi đồ dùng cho bé yêu:
• Quần áo cho trẻ sơ sinh khoảng 5 – 7 bộ. Khi em bé vừa chào đời, bệnh viện sẽ phát và mặc cho bé 1 bộ đồ đã tiệt khuẩn gồm: nón, áo, tã, bao chân, khăn quấn
• Nón: 3 cái
• Bao tay, bao chân/vớ: 3 – 5 đôi
• Tã sơ sinh loại miếng lót sơ sinh + Tã vải hoặc tã dán sơ sinh: 1 bịch tã, 5 miếng tã vải (nếu mẹ dùng loại miếng lót sơ sinh)
• Khăn sữa nhỏ để lau mặt, lau mắt, lau đờm dãi cho bé: 2 bịch
• Khăn tắm, mẹ nên chọn loại khăn to, mềm có độ thấm hút tốt: 4 cái
• Khăn quấn bé, nên chọn loại khăn mềm khổ lớn để giúp giữ ấm cho con nhưng mẹ không nên chọn loại khăn quá dày: 3 cái
• Khăn giấy ướt/ bông gòn
• Các vật dụng khác: ly, muỗng nhựa, thau nhựa
Những giấy tờ quan trọng cần chuẩn bị:
Trước khi đi sanh, bạn cần chuẩn bị sẵn các giấy tờ sau và đặt vào 1 bìa hồ sơ riêng để tránh thất lạc:
Căn cước công dân (CCCD) hoặc chứng minh nhân dân (CMND) còn hạn sử dụng:
Hồ sơ khám thai: gồm sổ khám thai, các kết quả siêu âm, xét nghiệm đã làm trong thai kỳ… Mẹ bầu nên sắp xếp các kết quả khám theo thứ tự thời gian để bác sĩ dễ dàng tìm kiếm.
Đối với các mẹ bầu có các bệnh lý khác kèm theo như: tim mạch, đái tháo đường, viêm gan…, cần mang theo các hồ sơ khám chuyên khoa này để bác sĩ đánh giá đúng tình trạng bệnh trong quá trình điều trị
Bảo hiểm y tế & Bản chính giấy chuyển tuyến BHYT (nếu có):
Một số giấy tờ khác: Phiếu thu thập lấy máu cuống rốn (nếu có), …
Những lưu ý khi mang vật dụng đi sanh
• Bạn nên chuẩn bị vật dụng đi sanh vào cuối thai kỳ, việc chuẩn bị đồ đi sanh chu đáo giúp bạn không bị động nếu dấu hiệu chuyển dạ diễn ra sớm hơn dự kiến.
• Đối với giấy tờ tùy thân: CMND/CCCD, BHYT, bạn nên chuẩn bị sẵn các loại giấy tờ này và để vào 1 bìa hồ sơ riêng biệt để thuận tiện khi làm thủ tục nhập viện, làm giấy chứng sinh cho bé.
• Đối với giấy tờ khám thai cần thiết mang theo, bạn soạn vào 1 bìa hồ sơ để tránh thất lạc. Đặc biệt, giấy siêu âm 3 tháng đầu, các giấy tờ xét nghiệm máu là vô cùng quan trọng. Việc này giúp bác sĩ có thể nắm rõ tình trạng sức khỏe thai kỳ của bạn cũng như thai nhi. Từ đó, đưa ra phương án thích hợp nhất để quá trình sinh nở diễn ra thuận lợi.
• Khi vào nhập viện, hãy mặc trang phục thoải mái. Chọn áo ngắn tay hoặc tay rộng để nhân viên y tế dễ dàng đo huyết áp cho bạn bất cứ lúc nào sau khi bạn nhập viện chờ sinh con.
• Khi đi sanh nên sắp xếp vật dụng mang theo 1 cách gọn gàng vì người nhà cần phải mang theo di chuyển trong quá trình mẹ bầu sanh và về khoa hậu sản. Nên xếp gọn như hướng dẫn trên gồm: 1 túi cho mẹ, 1 túi cho bé, 1 bìa hồ sơ lớn (khổ A4) và 1 bìa nhỏ để riêng giấy tờ tùy thân.
Người nhà đi cùng mẹ bầu cần chuẩn bị những gì?
• Tiền mặt hoặc thẻ ATM. Khi nhập viện tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định, bạn có thể sử dụng các hình thức sau để thanh toán: tiền mặt, POS (cho tất cả loại thẻ) hoặc QR-Code
• Điện thoại, pin sạc dự phòng.
• Đồ dùng cá nhân: khăn lau mặt, khăn tắm, bàn chải đánh răng
• Quần áo rộng rãi, thoải mái, giày dép thấp để dễ dàng di chuyển và hỗ trợ mẹ bầu trước và sau sanh
• Mang theo các loại thuốc của cá nhân thường dùng nếu có bệnh lý đang điều trị. Nên cân nhắc người nhà chăm nuôi có sức khỏe tốt để thuận tiện trong quá trình chăm sóc. (Khoa Sanh)
Trả lời: Chào bạn!
Vỡ ối là hiện tượng túi ối bị vỡ, làm rò rỉ chất lỏng và chảy ra ngoài theo ngả âm đạo của mẹ. Túi ối còn gọi là túi thai, chứa nước ối giúp bao bọc và bảo vệ sự an toàn cho thai nhi tránh nhiễm khuẩn từ bên ngoài. Đây cũng chính là môi trường nuôi dưỡng thai nhi trong suốt 40 tuần nằm trong bụng mẹ.
Ối có thể vỡ sớm hơn so với ngày dự sinh không?
Một số mẹ bầu có thể bị vỡ ối trước khi thai đủ tháng hoặc khi mang thai được 37 tuần, được gọi là vỡ ối sớm (PROM). Mẹ sẽ có nguy cơ gặp phải tình trạng này cao hơn nếu nằm trong các trường hợp sau:
• Tiền sử vỡ ối non ở lần mang thai trước.
• Viêm màng bào thai (nhiễm trùng trong ối).
• Chảy máu âm đạo thai kỳ, đặc biệt là trong tam cá nguyệt thứ hai và thứ ba (3 tháng giữa và 3 tháng cuối).
• Hút thuốc lá hoặc sử dụng ma túy, chất kích thích khi mang thai.
• Thiếu cân do dinh dưỡng kém.
• Chiều dài cổ tử cung ngắn.
• Các biến chứng tiềm ẩn bao gồm nhiễm trùng mẹ hoặc thai nhi, nhau bong non hoặc các vấn đề ở dây rốn.
Dấu hiệu vỡ ối dễ nhận biết
Hầu hết mẹ bầu, nhất là những người mang thai lần đầu thắc mắc vỡ ối có hiện tượng gì. Dấu hiệu rõ ràng nhất của vỡ ối là sự xuất hiện của những cơn co tử cung với tần suất thường xuyên, khá giống với cơn gò khi chuyển dạ. Khi túi ối vỡ, mẹ sẽ cảm giác nghe được tiếng “bục” và sau đó thấy nước chảy ra từ âm đạo khá nhiều.
Cảm giác vỡ ối ở mỗi mẹ bầu không giống nhau. Có mẹ cảm thấy một dòng chất lỏng đột ngột tuôn ra từ âm đạo, dòng chảy nhanh và mạnh, khó kiểm soát nhưng không hề đau đớn. Có mẹ lại chỉ thấy nước ối chảy dòng nhỏ, chầm chậm xuống dưới chân hoặc chỉ ẩm ướt ở quần lót. Chính điều này khiến nhiều mẹ hoang mang không biết đó là nước ối hay nước tiểu hoặc dịch tiết âm đạo.
Để biết chính xác đó có phải là vỡ ối hay không, ngay khi phát hiện những dấu hiệu bất thường vào những ngày cận ngày dự sinh, mẹ hãy đến ngay cơ sở y tế để được bác sĩ kiểm tra và can thiệp xử trí kịp thời.
Khi nghi ngờ có dấu hiệu vỡ ối, mẹ cần đến ngay cơ sở y tế để được bác sĩ kiểm tra và hướng dẫn cách xử trí
Vỡ ối sau bao lâu thì sinh?
Đa số mẹ bầu sẽ chuyển dạ trong vòng 12 giờ sau khi vỡ ối, tuy nhiên điều này có thể xảy ra sớm hơn. Thường nếu vỡ ối sau tuần thứ 37, mẹ sẽ chuyển dạ trong vòng 5 giờ sau đó. Nếu vỡ ối trước tuần thứ 37, khoảng 32 – 34 tuần, mẹ sẽ chuyển dạ sau 4 ngày đến 1 tuần.
Khi quá trình chuyển dạ bắt đầu, có thể mất từ 10 đến 24 giờ hoặc nhiều hơn để trải qua 3 giai đoạn chuyển dạ trước khi thai nhi chào đời là:
• Giai đoạn 1: đầu tiên mẹ bị vỡ ối và co thắt tử cung mạnh, cổ tử cung dần mở rộng ra đến khi đạt đỉnh 10cm.
• Giai đoạn 2: mẹ rặn sinh và thai nhi chào đời.
• Giai đoạn 3: sổ nhau thai và ca sinh hoàn thành.
“Khi phát hiện dấu hiệu vỡ ối, điều quan trọng nhất là thai phụ cần đến ngay cơ sở y tế uy tín để được bác sĩ kiểm tra nhanh chóng. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ đưa ra phương án xử trí tốt nhất, đảm bảo sự an toàn cho cả hai mẹ con”.
Khi vỡ ối mẹ bầu cần làm gì?
Việc vỡ ối trước ngày dự sinh là điều hết sức bình thường, do đó mẹ không cần quá lo lắng. Khi nghi ngờ túi ối bị vỡ, mẹ cần nhớ những việc nên và không nên làm sau đây:
Không nên:
• Không sử dụng tampon nhét vào âm đạo.
• Không tắm hoặc quan hệ tình dục.
Nguyên nhân bởi lúc này môi trường vô trùng bảo vệ thai nhi đã bị vỡ, mẹ cần tránh làm những việc trên để bảo vệ thai nhi khỏi nguy cơ nhiễm trùng.
Nên:
• Ghi lại thời điểm thấy nước chảy ra từ âm đạo, số lượng, tính chất và màu sắc của chất lòng.
• Sử dụng băng vệ sinh hoặc bỉm cho mẹ bầu và quần lót vô khuẩn để thấm bớt chất lỏng.
• Kiểm tra lại những đồ dùng cần thiết khi đi sinh và di chuyển ngay đến cơ sở y tế uy tín để được bác sĩ kiểm tra và tư vấn sinh nở.
Nếu mẹ vỡ ối sau tuần thứ 37 thai kỳ, bác sĩ có thể yêu cầu theo dõi tại bệnh viện khoảng vài giờ để xem có dấu hiệu chuyển dạ sinh hay không. Một số trường hợp có thể khởi phát chuyển dạ. Hầu hết thai phụ sẽ chuyển dạ sinh trong vòng 12 giờ.
Cần nhập viện sớm trong trường hợp nào?
Một số tình huống nguy hiểm mẹ cần đến ngay cơ sở y tế, bao gồm:
Nước ối có đặc điểm bất thường
Nước ối có những đặc điểm bất thường như có mùi hôi, tanh, có lẫn máu hoặc có màu vàng, xanh rất có thể lẫn phân su của thai nhi. Mẹ cần nhanh chóng đến ngay cơ sở y tế để được can thiệp kịp thời bởi nếu thai nhi hít phải phân su rất nguy hiểm.
Ối vỡ trước ngày dự sinh
Mẹ bị vỡ ối trước tuần thứ 37 của thai kỳ cần đến ngay cơ sở y tế để được theo dõi sát sao, tránh các biến chứng nguy hiểm. Với các trường hợp ối vỡ sớm, tùy từng trường hợp cụ thể mà bác sĩ sẽ tư vấn hướng xử trí phù hợp. Có thể hoãn việc sinh nở đợi đến khi thai nhi phát triển tốt hơn. Trong thời gian đó có thể sử dụng thêm steroid giúp phổi thai nhi trưởng thành.
Vỡ ối nhưng không đau đẻ
Nếu nhận thấy có chất lỏng chảy ra từ âm đạo nhưng không có cơn đau, không chắc chắn có phải vỡ ối hay không, mẹ cũng cần đến ngay cơ sở y tế để được bác sĩ kiểm tra. Khi vỡ ối, thai nhi không còn được nuôi dưỡng và bảo vệ trong môi trường vô trùng, phải sinh ngay miễn là thai nhi đã đủ tháng.
Tham khảo: Vỡ ối nhưng không đau đẻ là gì?
Các triệu chứng khác đi kèm
Ngoài những biểu hiện trên, mẹ cũng cần đến ngay cơ sở y tế nếu xuất hiện các triệu chứng sau vào những tuần cuối thai kỳ:
• Sốt, cơ thể mệt mỏi và đổ mồ hôi thường xuyên.
• Xuất hiện những cơn đau ở vùng bụng liên tục và kéo dài.
• Thai nhi giảm cử động.
Một số dấu hiệu sắp sinh khác mẹ bầu cần biết
Bên cạnh hiện tượng vỡ ối, mẹ bầu có thể dựa vào các dấu hiệu sắp sinh khác để nhận biết cuộc “vượt cạn” sắp diễn ra, chẳng hạn như:
• Tăng tiết dịch âm đạo: khi mang thai dịch âm đạo dày đặc để chặn lỗ cổ tử cung, ngăn không cho vi khuẩn xâm nhập vào bên trong tử cung. Bước vào cuối tam cá nguyệt thứ ba (3 tháng cuối thai kỳ), nút này sẽ bị đẩy vào bên trong âm đạo nên mẹ có thể nhận thấy sự tăng tiết dịch.
• Thai nhi tụt xuống thấp hơn: nếu đây là lần đầu mang thai, mẹ sẽ thấy thai nhi tụt xuống khung xương chậu vào khoảng một vài tuần trước khi bước vào giai đoạn chuyển dạ.
• Chuột rút và đau lưng nhiều hơn: đây là dấu hiệu cho thấy các cơ và khớp của mẹ căng ra để chuẩn bị cho việc thai nhi chào đời. (Khoa Sanh)
Trả lời: Cử động bình thường của thai
Thai nhi bắt đầu cử động từ rất sớm. Thông thường, cử động của thai đã có thể quan sát được khi siêu âm ở 11 – 13 tuần. Hầu hết phụ nữ lần đầu tiên cảm nhận được các cử động bên trong tử cung khi họ mang thai ở tuần18 – 20. Các cử động đầu tiên của thai được người mẹ cảm nhận là các cử động nhanh. Tuy nhiên nếu mang thai lần đầu, nhiều khả năng đến tuần 20 – 22 bạn mới cảm nhận được, trong khi đó các mẹ bầu có con rạ có thể cảm nhận được chúng sớm hơn, ở tuần thứ 16. Một số ít trường hợp có thể cảm nhận từ sớm hơn 16 tuần hoặc muộn hơn một chút sau 22 tuần.
Bạn có thể cảm thấy các cử động này giống như một cú đạp, đá, rung, lắc lư hoặc cuộn tròn.
Khi em bé của bạn lớn lên, cả số lượng và kiểu cử động sẽ thay đổi. Thông thường, buổi chiều và buổi tối là thời gian em bé của bạn hoạt động nhiều nhất. Trong cả ngày lẫn đêm, con bạn sẽ có những khoảng thời gian ngủ, thường kéo dài từ 20 đến 40 phút, hiếm khi kéo dài hơn 90 phút. Trong khi ngủ, thai nhi sẽ không cử động. Do đó, có những khoảng thời gian trong ngày bạn sẽ không cảm nhận được cử động thai.
Số lần cử động có xu hướng tăng dần cho đến tuần thứ 32 và giữ nguyên đến cuối thai kỳ. Nếu bạn đang vận động hoặc bận rộn làm việc, bạn có thể không cảm nhận được các chuyển động này. Vì vậy, thỉnh thoảng bạn cần để ý và cảm nhận cử động thai.
Tại sao cử động thai lại quan trọng?
Trong thời gian mang thai, cảm giác em bé đang chuyển động giúp bạn yên tâm về sức khỏe của bé. Đó là một dấu hiệu cho thấy thai nhi đang phát triển về kích thước và sức mạnh. Mẹ bầu thường được hướng dẫn theo dõi và lưu ý đến cử động thai ở 3 tháng cuối thai kỳ, từ tuần 28. Nếu để ý thấy em bé của bạn cử động ít hơn bình thường, nó có thể là một dấu hiệu cho thấy em bé không được khỏe và do đó, bạn cần phải đến bác sĩ chuyên khoa ngay lập tức để được kiểm tra tình trạng sức khỏe của bé.
Nhiều nghiên cứu đã chứng minh mối liên quan giữa cử động thai với chức năng bánh nhau, các bất thường của tử cung, thai chậm tăng trưởng trong tử cung. Ngoài ra, có bằng chứng cho thấy theo dõi cử động thai hàng ngày giúp giảm nguy cơ thai chết lưu trong tử cung.
Cử động bao nhiêu là bình thường?
Không có một con số cụ thể được coi là bình thường. Mỗi thai nhi sẽ có kiểu hoạt động và số lần cử động khác nhau. Mẹ bầu là người trực tiếp cảm nhận rõ nét điều này. Một số yếu tố khách quan có thể ảnh hưởng đến cảm nhận của bạn về cử động thai. Ví dụ như khi bánh nhau nằm ở mặt trước tử cung hoặc nếu lưng của bé nằm ở phía trước, bạn có thể cảm thấy ít cử động hơn so với khi bé nằm ngửa.
Do vậy, trong thời kỳ mang thai, bạn cần chú ý đến kiểu cử động của cá nhân bé. Điều quan trọng là em bé có giảm hoặc thay đổi kiểu cử động so với giai đoạn trước đó hay không. Nếu có bạn cần đến gặp bác sĩ chuyên khoa ngay để được đánh giá thêm. Nếu quá bận rộn, bạn có thể chỉ cần theo dõi cử động thai mỗi ngày 1 lần khi nghỉ ngơi, tốt nhất là vào một thời điểm nhất định trong ngày. Một bữa ăn nhẹ có thể khiến em bé của bạn hoạt động nhiều hơn.
Một số loại thuốc giảm đau mạnh hoặc thuốc an thần có thể làm cho em bé của bạn ít cử động. Rượu và thuốc là cũng ảnh hưởng đến cử động của bé.
Cách đếm cử động thai:
• Mẹ bầu nên chọn 1 thời điểm nhất định trong ngày và sau bữa ăn để thực hiện đếm cử động thai.
• Cần đi tiểu để làm trống bàng quang trước khi đếm cử động thai.
• Đặt tay lên bụng để cảm nhận và đếm số đợt cử động của thai nhi trong vòng 1 giờ.
• Thai nhi khỏe mạnh khi có ít nhất 4 đợt cử động trong 1 giờ.
• Nếu có ít hơn 4 cử động thai, mẹ bầu nên tiếp tục đếm trong 1 giờ tiếp theo hoặc đếm trong 2 giờ. Nếu trong 2 giờ có ít hơn 10 cử động, nghĩa là có giảm cử động thai.
Nên làm gì nếu cảm thấy có giảm cử động thai?
Ở bất kỳ thời điểm nào, bạn nên đến ngay trung tâm y tế sản khoa để được kiểm tra. Việc chăm sóc thai kỳ tiếp theo sẽ tùy thuộc vào từng giai đoạn mang thai.
Ở 3 tháng cuối, các xét nghiệm đánh giá sức khỏe thai sẽ được thực hiện như non-stress test, siêu âm kiểm tra thai, lượng nước ối, Doppler mạch máu thai. Các kiểm tra này thường cho biết tình trạng sức khỏe em bé có đang ổn hay không. Nếu có bất kỳ bất thường nào gây lo ngại về sức khỏe thai nhi, các can thiệp khác sẽ được thảo luận. Trong một số trường hợp, có thể bạn cần sinh em bé càng sớm càng tốt. Tuy vậy, đa số các trường hợp mẹ bầu trải qua một giai đoạn giảm cử động thai có một thai kỳ bình thường và sinh ra em bé khỏe mạnh.
Nếu bạn chưa từng cảm nhận được bất kỳ một cử động thai nào cho đến 24 tuần, bạn nên liên hệ một cơ sở sản khoa để được kiểm tra nhịp tim thai và siêu âm đánh giá thêm các bất thường khác.
Tóm lại, theo dõi cử động thai là một cách để mẹ bầu đánh giá sức khỏe thai, đặc biệt là trong những tháng cuối thai kỳ. Đây là một phương pháp hữu ích, an toàn, không tốn kém giúp giảm lo lắng cho sản phụ và hạn chế các thăm khám không cần thiết. Ở những tháng cuối thai kỳ, bạn nên theo dõi cử động thai mỗi ngày, tốt nhất là vào một thời điểm nhất định, sau bữa ăn. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Đau đẻ là gì?
Đau đẻ hay đau bụng đẻ là hiện tượng xuất phát từ cơn co tử cung, tạo nên cơn co thắt có diễn tiến nhịp nhàng, tạo ra áp lực đẩy thai nhi. Cơn đau đẻ gần giống với những cơn co trong quá trình mang thai. Tuy nhiên, so với cơn co khi mang thai, hiện tượng đau đẻ có cường độ co thắt và mức độ khó chịu tăng dần theo thời gian.
Vùng lưng dưới và bụng là hai khu vực mà các mẹ bầu thường có cảm giác đau mạnh mẽ nhất. Một số phụ nữ cũng có thể cảm thấy đau tại vị trí hai bên sườn và bắp đùi. Nhiều người miêu tả cơn gò chuyển dạ như bị chuột rút mạnh hoặc đau quặn thắt ruột.
Dấu hiệu chuyển dạ sớm
• Trằn nặng bụng dưới: Đau bụng dưới và lưng dưới là hai dấu hiệu thường gặp ở phụ nữ đang trong kỳ kinh nguyệt, hiện tượng này cũng có thể thấy ở những thai phụ trong quá trình chuyển dạ. Dấu hiệu này xảy ra khoảng 2 tuần trước khi sinh. Nguyên nhân do đầu bé di chuyển xuống khung chậu, gây chèn ép bàng quang khiến mẹ có cảm giác mắc tiểu thường xuyên.
• Nhớt hồng âm đạo: Xuất hiện vài ngày trước khi hiện tượng chuyển dạ bắt đầu và sau khi khám âm đạo. Đây là chất nhầy được tiết ra bởi các tuyến nhầy cổ tử cung và nút lại ngay lỗ trong cổ tử cung giúp ngăn ngừa nhiễm trùng.
• Nếu máu âm đạo ra nhiều, đỏ tươi, sản phụ cần đến ngay bệnh viện để được kiểm tra kỹ càng hơn, ngay cả khi chưa có đau bụng nhiều. Đây có thể là dấu hiệu nguy hiểm cho mẹ và bé: rau bong non, rau tiền đạo, vỡ tử cung, sinh non…
Cơn đau đẻ kèm ra máu âm đạo có thể cảnh báo các bất thường khi chuyển dạ. (Khoa Sản bệnh)
Trả lời: Chào bạn!
Vỡ ối
Vỡ ối là tình trạng màng ối bao quanh thai bị vỡ và dịch ối chảy ra ngoài. Sau khi ối vỡ, thông thường hiện tượng chuyển dạ sẽ xảy ra.
Dấu hiệu vỡ ối dễ nhận thấy khi người mẹ cảm nhận có dịch nước chảy ra từ âm đạo (nhiều hoặc ít), gây ướt quần và dịch ối có mùi tanh nồng. Bình thường ối vỡ khi cổ tử cung mở trọn 10cm, đầu thai nhi lọt xuống, kết hợp với cơn co tử cung khiến màng ối vỡ, giúp cho thai sổ ra ngoài.
Khi có hiện tượng vỡ ối, mẹ bầu nên tới ngay bệnh viện để chuẩn bị cho cuộc vượt cạn có thể diễn ra bất cứ lúc nào. Đặc biệt, vỡ ối có thể xảy ra vào ban đêm, khi mẹ đang ngủ, khiến nhiều gia đình bối rối, không biết cách xử trí. Do đó, các mẹ khi bước vào thai kỳ nên chú ý khám thai định kỳ để được các bác sĩ thăm khám, tư vấn về kiến thức thai sản. Việc chuẩn bị trước đi điểm sinh nở cũng sẽ giúp gia đình chủ động hơn.
Cơn gò tử cung
Cơn gò tử cung xuất hiện ngoài ý muốn của sản phụ. Kèm theo những cơn gò tử cung là cảm giác đau. Ngưỡng đau phụ thuộc theo cảm nhận của từng sản phụ, có người cảm thấy cơn đau đẻ dữ dội nhưng cũng có không ít sản phụ không gặp cảm giác đau khi chuyển dạ.
Thông thường, khi áp lực cơn co đạt 25 – 30 mmHg, sản phụ sẽ cảm thấy đau và sẽ tăng dần cảm giác đau theo thời gian. Số lượng cơn co tử cung trong một cuộc chuyển dạ đẻ dao động từ 70 – 180, phụ thuộc vào số lần đẻ, đánh giá mức độ sinh dễ hay khó cũng như chất lượng cơ tử cung.
Cơn đau vùng bụng dưới xuất hiện từng cơn, kéo dài khoảng 15 – 20 giây sau đó có quãng nghỉ hết đau khoảng 3 – 5 phút, quá trình này lặp lại đều đặn. Thời gian về sau cơn đau bụng dồn dập hơn và thời gian nghỉ ngắn hơn. Cơn gò tử cung giúp cho đoạn dưới tử cung thành lập tốt và sự tiến triển của ngôi thai được thuận lợi.
Khi các cơn co thắt xảy ra cách nhau chưa đến 10 phút nghĩa là chuyển dạ thực sự đã bắt đầu. Các cơn co thắt không thường xuyên gọi là cơn gò sinh lý Braxton – Hicks hoặc chuyển dạ giả thường xảy ra vào 3 tháng cuối thai kỳ.
Vỡ ối thường xảy ra vào ban đêm, khiến nhiều gia đình bối rối khi thai phụ chuyển dạ đột ngột
Phân biệt đau đẻ thật và giả
Nhận diện đúng cơn đau đẻ sẽ giúp các mẹ chuẩn bị tinh thần sẵn sàng đón nhận diễn biến cuộc chuyển dạ, có tâm lý thoải mái hơn cho cuộc sinh. Để phân biệt cơn đau báo chuyển dạ và các cơn gò thông thường, các mẹ sẽ phải chú ý cảm nhận về cơn đau.
• Đau đẻ giả (Cơn gò Braxton Hicks): Các cơn co xuất hiện không thường xuyên và không đều đặn theo chu kỳ nhưng cường độ và mức độ khó chịu không thay đổi. Những con gò Braxton Hicks này sẽ không làm giãn cổ tử cung, các bác sĩ có rằng những cơn gò dạng này giúp làm săn chắc cơ tử cung, thúc đẩy lưu lượng máu đến nhau thai.
• Đau bụng đẻ thật (cơn gò chuyển dạ): Cơn đau đẻ thật thường bắt đầu từ lưng dưới, lan ra trước bụng. Mỗi cơn co thường đau khoảng 30 – 50 giây và chu kỳ dồn dập hơn theo thời gian. Bên cạnh dấu hiệu đau bụng, các mẹ cũng sẽ có thể gặp những dấu hiệu ra máu, vỡ ối, chuột rút, tiêu chảy…
Diễn biến cơn đau đẻ
Đau đẻ gắn liền với quá trình chuyển dạ. Thời gian chuyển dạ trung bình từ 16 – 20 giờ. Tuy nhiên, cũng có sản phụ chuyển dạ lâu hơn (trên 24 giờ).
Giai đoạn 1: Cổ tử cung xóa và mở
Đây là giai đoạn chuẩn bị để em bé có thể được sinh thường. Giai đoạn này được tính từ khi xuất hiện cơn gò đầu tiên đến khi cổ tử cung mở trọn vẹn 10cm. Kể từ lúc đó bắt đầu có các cơn gò tử cung, cơn gò gia tăng về cường độ, tần suất và thời gian.
Ở trạng thái bình thường, lỗ trong và lỗ ngoài tử cung sẽ ghép lại với nhau tạo thành một phiên mỏng. Cổ tử cung được đóng kín và bịt kín bởi một nút nhầy cổ tử cung trong thời gian mang thai. Dưới tác dụng của cơn đau đẻ, nút nhầy được thoát ra hòa lẫn một lượng nhỏ máu tạo thành chất dịch nhầy màu hồng thoát ra từ trong âm đạo.
Hiểu rõ quá trình chuyển dạ giúp các gia đình chủ động hơn
Giai đoạn 2: Bắt đầu khi cổ tử cung mở trọn (10cm)
Ở giai đoạn này, cổ tử cung của mẹ đã mở trọn, đầu thai nhi đã lọt thấp, túi ối bị vỡ. Dưới sự hướng dẫn của các bác sĩ và hộ sinh, mẹ sẽ rặn sinh kết hợp với áp lực từ cơn co tử cung đẩy thai nhi ra ngoài.
Giai đoạn 3: Sổ nhau
Giai đoạn này được tính từ lúc thai nhi được sổ ra đến khi bánh rau cũng được sổ hoàn toàn ra ngoài. Lúc này cơn đau mà mẹ cảm nhận được sẽ nhẹ hơn, tử cung co lại để rau bong và tự sổ ra ngoài. Tuy nhiên, cũng có trường hợp bánh rau không tự bong (rau cài răng lược), khiến tình trạng xuất huyết sau sinh có thể xảy ra, đe dọa tính mạng của người mẹ. (Khoa Sanh)
Trả lời: Ở bất kỳ thời điểm nào, bạn nên đến ngay trung tâm y tế sản khoa để được kiểm tra. Việc chăm sóc thai kỳ tiếp theo sẽ tùy thuộc vào từng giai đoạn mang thai.
Ở 3 tháng cuối, các xét nghiệm đánh giá sức khỏe thai sẽ được thực hiện như non-stress test, siêu âm kiểm tra thai, lượng nước ối, Doppler mạch máu thai. Các kiểm tra này thường cho biết tình trạng sức khỏe em bé có đang ổn hay không. Nếu có bất kỳ bất thường nào gây lo ngại về sức khỏe thai nhi, các can thiệp khác sẽ được thảo luận. Trong một số trường hợp, có thể bạn cần sinh em bé càng sớm càng tốt. Tuy vậy, đa số các trường hợp mẹ bầu trải qua một giai đoạn giảm cử động thai có một thai kỳ bình thường và sinh ra em bé khỏe mạnh.
Nếu bạn chưa từng cảm nhận được bất kỳ một cử động thai nào cho đến 24 tuần, bạn nên liên hệ một cơ sở sản khoa để được kiểm tra nhịp tim thai và siêu âm đánh giá thêm các bất thường khác.
Tóm lại, theo dõi cử động thai là một cách để mẹ bầu đánh giá sức khỏe thai, đặc biệt là trong những tháng cuối thai kỳ. Đây là một phương pháp hữu ích, an toàn, không tốn kém giúp giảm lo lắng cho sản phụ và hạn chế các thăm khám không cần thiết. Ở những tháng cuối thai kỳ, bạn nên theo dõi cử động thai mỗi ngày, tốt nhất là vào một thời điểm nhất định, sau bữa ăn. (Khoa Sanh)
Trả lời: Khi vào phòng sinh, sản phụ không được mang theo điện thoại. Khi cần liên hệ người nhà sẽ được nhân viên y tế liên hệ và sẽ được vào thăm sản phụ vào khung giờ quy định của bệnh viện. (Khoa Sanh)
Trả lời: Sản phụ được yêu cầu bác sĩ đỡ sanh. Bác sĩ sản phụ yêu cầu là bác sĩ đang tham gia công tác tại bệnh viện. (Khoa Sanh)
Trả lời: “Đẻ không đau” là phương pháp dùng thuốc tê can thiệp vào quá trình chuyển dạ sinh con của các thai phụ. Các bác sĩ thường chọn phương pháp gây tê ngoài màng cứng để giảm cơn đau cho quá trình người mẹ bị co thắt tử cung để chuyển dạ.
Có tới 70% phụ nữ cảm thấy cơn đau đẻ vượt ngưỡng chịu đựng. Rất nhiều phụ nữ phải hứng chịu cơn đau chuyển dạ (đau bụng đẻ) kéo dài từ từ 1 – 2 ngày sẽ ảnh hưởng sức lực và tinh thần vượt cạn, sinh con của người mẹ. Chính vì thế, phương pháp sinh nở không đau ra đời, với ưu thế sử dụng kỹ thuật gây tê ngoài màng cứng giảm đau hiệu quả nhất và phù hợp nhất cho bà mẹ và bé.
Phương pháp gây tê ngoài màng cứng được triển khai từ những năm 1960, tuy nhiên đến năm 1970 mới được áp dụng phổ biến. Hiện nay, có trên 50% phụ nữ sinh con sử dụng dịch vụ đẻ không đau bằng gây tê ngoài màng cứng.
Đau khi chuyển dạ là nỗi lo của hàng triệu phụ nữ
“Đẻ không đau” bằng gây tê ngoài màng cứng được triển khai như thế nào?
Gây tê ngoài màng cứng là kỹ thuật giảm đau được sử dụng phổ biến hiện nay do bác sĩ gây mê hồi sức thực hiện, giúp người phụ nữ giảm thiểu đau đớn khi sinh con. Bác sĩ sẽ đặt một ống thông rất nhỏ vào khoang ngoài màng cứng ở vị trí ngang thắt lưng. Ống thông này sẽ được lưu lại để cung cấp thuốc tê có nồng độ thấp trong suốt quá trình chuyển dạ giúp giảm thiểu cảm giác đau đớn mà vẫn duy trì mọi vận động của sản phụ một cách bình thường.
Sau 10 – 20 phút gây tê ngoài màng cứng, thuốc tê bắt đầu có tác dụng giảm đau cho sản phụ. Sau khi được gây tê sản phụ sẽ cảm thấy ít đau hoặc không hề đau. (Khoa Sanh)
Trả lời: Đa phần, gây tê màng cứng được thực hiện khi cổ tử cung mở từ 3 đến 8 cm, nhưng có thể được thực hiện sớm hơn nếu sản phụ có sức chịu đau kém, đau quằn quại dù tử cung mới mở 2 phân. Ngoài ra, trong một số trường hợp mẹ có bệnh lý, sức khỏe yếu có thể được bác sĩ cân nhắc tiêm gây tê ngoài màng cứng sớm hơn để giúp người mẹ giảm đau đớn, giữ sức khỏe ổn định để sinh nở thuận lợi. (Khoa Sanh)
Trả lời: Gây tê ngoài màng cứng giúp giảm đau trong quá trình chuyển dạ tự nhiên áp dụng cho phụ nữ sinh thường. Phương pháp này có ưu điểm là giúp phụ nữ hạn chế cơn đau khi sinh kèm theo nhiều ưu thế vượt trội.
Ưu điểm:
• Người mẹ được gây tê ngoài màng cứng trong chuyển dạ vẫn nhận biết được những cơn gò tử cung quá trình chuyển dạ, sinh con.
• Người mẹ vẫn rặn đẻ bình thường như bao phụ nữ khác.
• Ngược lại phụ nữ mổ lấy thai thường được gây tê tủy sống. Thai phụ bất động nửa thân dưới trong nhiều giờ liền, chỉ cảm nhận được cơ thể đau sau vài giờ hết thuốc tê.
• Với những sản phụ đã được chọn dịch vụ “đẻ không đau”, nhưng trong quá trình chuyển dạ không thể sinh thường mà được bác sĩ chỉ định mổ lấy thai, họ sẽ được tiêm thuốc tê với liều lượng, nồng độ lớn hơn để mổ.
• Gây tê ngoài màng cứng giúp giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp trong quá trình chuyển dạ hơn so với phương pháp gây tê tủy sống.
Nhược điểm:
Gây tê ngoài màng cứng là phương pháp an toàn, tuy nhiên, như các thủ thuật y khoa khác, phương pháp gây tê ngoài màng cứng vẫn có những hạn chế, rủi ro nhất định.
• Hạ huyết áp: Đây là tác dụng phụ thường gặp nhất của phương pháp gây tê ngoài màng cứng. Do thuốc tê có thể ảnh hưởng đến dây thần kinh mạch máu gây hạ huyết áp. Hiện nay, khi gây tê ngoài màng cứng, huyết áp thai phụ sẽ được theo dõi thường xuyên.
• Mất kiểm soát bàng quang: Thai phụ sẽ không có cảm giác căng cứng bàng quang do thuốc gây tê tác động. Khả năng kiểm soát bàng quang của người bệnh sẽ trở lại bình thường ngay khi hết thuốc tê. Trong quá trình gây tê, có thể người bệnh sẽ được đặt ống thông tiểu.
• Ngứa da: Khi gây tê ngoài màng cứng, sản phụ có thể gặp tình trạng ngứa da.
• Buồn nôn: Khi gây tê ngoài màng cứng, sản phụ cũng có thể buồn nôn do hạ huyết áp.
• Đau lưng: Đây là nguyên nhân khiến sản phụ lo ngại khi gây tê ngoài màng cứng. Tuy nhiên, đã có nghiên cứu không có sự gia tăng nguy cơ gây đau lưng kéo dài khi áp dụng phương pháp gây tê ngoài màng cứng.
• Nhiễm trùng
• Tụ máu ngoài màng cứng
• Các biến chứng hiếm gặp: Tuy phương pháp đánh giá an toàn cao, nhưng vẫn ghi nhận các biến chứng hiếm gặp như: ngất, khó thở, tổn thương dây thần kinh. (Khoa Sanh)
Trả lời: Thuốc tê sử dụng để gây tê ngoài màng cứng không gây nguy hiểm gì cho em bé trong bụng mẹ. Bởi vì phương pháp gây tê ngoài màng cứng chỉ ngăn chặn dẫn truyền thần kinh (cảm giác đau), thuốc được tiêm trực tiếp vào các rễ dây thần kinh, hạn chế tối đa nồng độ thuốc trong máu so với các phương pháp khác, qua đó hầu như không ảnh hưởng đến sức khỏe thai nhi.
Gây tê ngoài màng cứng rất an toàn cho em bé trong bụng mẹ.
Đối với người mẹ, nhiều chị em còn hoài nghi và lo lắng về việc sử dụng kỹ thuật đẻ không đau sẽ gây ra nhiều tác dụng phụ. Nhiều thai phụ cho rằng gây tê ngoài màng cứng có nhược điểm là gây đau lưng. Tuy nhiên, theo các bác sĩ cho biết, nếu đau do gây tê ngoài màng cứng tại vị trí tiêm, sẽ tự hết trong 48 giờ.
Riêng vấn đề đau lưng sau sinh thì phần lớn phụ nữ đều mắc phải hội chứng này nguyên nhân chủ yếu do: thay đổi trọng lượng cơ thể đột ngột trước và ngay sau sinh, hạn chế vận động trong suốt thai kỳ xong sau đó lại vất vả với việc chăm sóc con… (Khoa Sanh)
Trả lời: Chào bạn!
• Đẻ không đau bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng là dịch vụ phổ biến tại các bệnh viện. Những thai phụ sức khỏe tốt, đủ điều kiện chuyển dạ sinh thường sẽ được thực hiện dịch vụ này. Thai phụ có thể yêu cầu thực hiện ngay lúc nhập viện.
• Những sản phụ có ngưỡng chịu đau thấp thường gặp nhiều khó khăn: mệt mỏi, vật vã, lo lắng, thậm chí bị ngất ở lần sinh đầu tiên nên đăng ký dịch vụ để được hỗ trợ sinh con an toàn.
• Đối với sản phụ lần đầu sinh con, có thể đăng ký dịch vụ từ đầu hoặc khi có cơn đau vượt mức chịu đựng có thể đăng ký dịch vụ. (Khoa Sanh)
Trả lời: Dịch vụ đẻ không đau sẽ không được chỉ định cho các thai phụ ở tình trạng sau:
• Sản phụ có mắc các bệnh tim mạch.
• Sản phụ đang bị viêm, nhiễm trùng vùng lưng gây tê
• Sản phụ có tiền sử dị ứng thuốc tê
• Sản phụ đang dùng loại thuốc chống đông máu
• Sản phụ xuất hiện hiện tượng chảy máu, nhiễm trùng máu
• Sản phụ có cột sống bất thường: đã phẫu thuật cột sống lưng, có đặt dụng cụ kim loại… (Khoa Sanh)
Trả lời: Nếu mẹ không thể rặn hiệu quả, bác sĩ có thể hỗ trợ bằng các phương pháp như: giác hút, kẹp forceps (kềm sản khoa) hoặc chỉ định sinh mổ nếu cần thiết để đảm bảo an toàn cho mẹ và bé. (Khoa Sanh)
Trả lời: Không phải ai cũng bị rạch tầng sinh môn. Bác sĩ chỉ rạch khi cần thiết, ví dụ như đầu em bé quá to, kéo dài giai đoạn rặn hoặc để tránh rách tầng sinh môn tự nhiên gây tổn thương nặng hơn. Tuy nhiên, con so thì bác sĩ thường hay rạch tầng sinh môn vì tầng sinh môn ở người con so chắc, dễ tổn thương. (Khoa Sanh)
Trả lời: Bệnh viện Nhân Dân Gia Định có phòng sanh gia đình VIP, mình đăng ký sanh gia đình VIP được nhân viên y tế chụp hình và quay khoảnh khắc ngọt ngào khi bé được cắt rốn và nằm da kề da với mẹ. (Khoa Sanh)
Trả lời: Nếu mẹ và bé đều ổn, bé sẽ được da kề da ngay với mẹ sau sinh thường (trong 1 giờ đầu). Đây là thời điểm vàng để gắn kết và giúp bé bú sớm. (Khoa Sanh)
Trả lời: Nếu không có biến chứng, mẹ có thể gặp và tiếp xúc da kề da với con trong vòng 30 phút đến 1 giờ sau sinh mổ, tùy theo tình trạng sức khỏe và quy trình của bệnh viện. (Khoa Sanh)
Trả lời: Có. Nếu cả mẹ và bé đều ổn, nên cho bé bú càng sớm càng tốt (ngay trong 1 giờ đầu sau sinh) để kích thích tiết sữa và tăng cường miễn dịch cho bé. (Khoa Sanh)
Trả lời: Chào bạn!
Sinh thường: Có thể ăn nhẹ sau vài giờ, khi cảm thấy khỏe.
• Sinh mổ: Thường phải đợi 6 – 8 tiếng sau mổ, khi đã xì hơi được thì mới ăn uống trở lại (bắt đầu bằng thức ăn lỏng, dễ tiêu). (Khoa Sanh)
Trả lời: Có, nhưng nên tắm bằng nước ấm, tránh gió lùa, không tắm quá lâu và đảm bảo không bị lạnh. Tắm gội sớm giúp mẹ cảm thấy thoải mái và sạch sẽ hơn. Khoa Sanh chúng tôi có triển khai gội đầu thư giãn cho các sản phụ sau sanh, rất chill luôn nhé. (Khoa Sanh)
Trả lời: Thường đau trong 5 – 10 ngày đầu, tùy cơ địa và cách chăm sóc. Vết khâu sẽ lành hẳn sau khoảng 2 – 4 tuần. (Khoa Sanh)
Trả lời: Chào bạn!
. Vết mổ ngoài da thường lành sau 7 – 10 ngày, cắt chỉ (hoặc tự tiêu).
• Vết mổ bên trong có thể mất 6 – 8 tuần để lành hẳn. Trong thời gian này, cần tránh vận động mạnh. (Khoa Sanh)
Trả lời: Bệnh viện Nhân dân Gia Định thực hiện phương pháp da kề da ngay sau sinh, bao gồm cả sinh thường và sinh mổ, nhằm tăng cường sự gắn kết giữa mẹ và bé và hỗ trợ việc bú mẹ sớm. (Khoa Sanh)
Trả lời: Sau sinh, mẹ được bố trí nằm tại khu vực hậu sản. Bệnh viện cho phép người thân vào chăm sóc, đặc biệt trong các phòng sinh gia đình. (Khoa Sanh)
Trả lời: Thời gian xuất viện sau sinh thường thường là khoảng 3 ngày, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của mẹ và bé. (Khoa Sanh)
Trả lời: Đối với sinh mổ, thời gian nằm viện thường là 5 ngày, tùy thuộc vào tình trạng phục hồi của mẹ. (Khoa Sanh)
Trả lời: Bệnh viện cung cấp dịch vụ chăm sóc toàn diện cho mẹ và bé sau sinh, bao gồm theo dõi sức khỏe, hướng dẫn chăm sóc tại nhà và hỗ trợ dinh dưỡng.
Ngoài ra, bệnh viện còn cung cấp dịch vụ gọi đầu cho mẹ và massage cho bé sau sanh giúp hỗ trợ phục hồi tốt sau sanh. (Khoa Sanh)
Trả lời: Bệnh viện thực hiện tiêm vắc-xin viêm gan B và tiêm vắc-xin BCG phòng bệnh lao cho bé trong 24 giờ sau sanh. (Khoa Sanh)
Trả lời: Bệnh viện có đội ngũ y tế chuyên môn cao thực hiện chăm sóc vết mổ tại chỗ, đảm bảo vệ sinh và hỗ trợ quá trình hồi phục, có chiếu tia Plasma hỗ trợ mau lành vết mổ và lành sẹo tót. (Khoa Sanh)
Trả lời: Bệnh viện hướng dẫn cha mẹ cách tắm và chăm sóc bé tại nhà, giúp đảm bảo sức khỏe và sự phát triển của trẻ. (Khoa Sanh)
Trả lời: Bệnh viện cung cấp dịch vụ tư vấn dinh dưỡng cho mẹ sau sinh, giúp mẹ có chế độ ăn uống hợp lý để phục hồi sức khỏe và đảm bảo chất lượng sữa cho bé. (Khoa Sanh)
Trả lời: Bệnh viện khuyến khích mẹ và bé tái khám sau sinh để kiểm tra sức khỏe và phát hiện sớm các vấn đề nếu có. Tái khám mẹ và bé sau sanh 1 tháng. (Khoa Sanh)
Trả lời: Khi có dấu hiệu chuyển dạ:
Đau bụng: Tử cung co thắt từng cơn và thường xuyên, gây đau bụng.
Vỡ/rỉ nước ối
Ra máu âm đạo
Các vấn đề về sức khỏe:
Nếu bạn có các vấn đề sức khỏe như huyết áp cao, tiểu đường thai kỳ hoặc các triệu chứng bất thường như sưng phù, đau đầu dữ dội hoặc rối loạn thị giác, bạn nên đến bệnh viện để được theo dõi và can thiệp kịp thời.
Nếu có vấn đề về thai kỳ như thai chậm phát triển, chuyển động thai nhi ít hoặc không có chuyển động, bạn cũng nên đến bệnh viện để kiểm tra.
Tóm lại, bất kỳ dấu hiệu bất thường nào trong thai kỳ đều cần sự kiểm tra, thăm khám của bác sĩ và Bệnh viện Nhân Dân Gia Định là nơi bạn có thể nhận được sự chăm sóc chuyên nghiệp và kịp thời. (Khoa Sanh)
Trả lời: Việc đặt lịch sinh trước ở Bệnh viện Nhân Dân Gia Định là không bắt buộc, nhưng nếu bạn muốn có sự chuẩn bị tốt nhất, thì đặt lịch sinh là một lựa chọn hữu ích. Dưới đây là một số lý do tại sao:
– Chuẩn bị trước cho bác sĩ và đội ngũ y tế:
Khi đặt lịch trước, bệnh viện có thể chuẩn bị đội ngũ bác sĩ, y tá và các thiết bị cần thiết để hỗ trợ quá trình sinh nở của bạn.
– Quản lý phòng sinh và các dịch vụ:
Đặt lịch trước giúp bệnh viện quản lý được số lượng người bệnh sinh trong ngày, từ đó tránh tình trạng thiếu phòng sinh hoặc phải chờ đợi lâu.
Nếu bạn chọn sinh mổ hoặc có yêu cầu đặc biệt, việc đặt lịch sớm sẽ giúp bệnh viện bố trí thời gian và các phương tiện cần thiết.
Tuy nhiên, nếu bạn không đặt lịch trước, bệnh viện vẫn sẽ tiếp nhận và chăm sóc bạn khi có dấu hiệu chuyển dạ. Chỉ cần bạn đến kịp thời và thông báo với bệnh viện, họ sẽ chuẩn bị hỗ trợ bạn ngay lập tức.
Vì vậy, việc đặt lịch sinh hay không, phụ thuộc vào sự thuận tiện và nhu cầu cá nhân của bạn. (Khoa Sanh)
Trả lời: Có thể đến bệnh viện kiểm tra nếu bạn lo lắng, ngay cả khi chưa có dấu hiệu chuyển dạ. Việc đến bệnh viện để kiểm tra sức khỏe và tình trạng thai kỳ là hoàn toàn hợp lý và được khuyến khích nếu bạn cảm thấy không yên tâm hoặc có bất kỳ lo lắng nào. (Khoa Sanh)
Trả lời: Chào bạn!
– Vật dụng cá nhân cho mẹ:
+ Giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân (CMND), bảo hiểm y tế (nếu có), sổ khám thai.
+ Bộ đồ lót: Có thể mang vài bộ đồ lót thoải mái, đặc biệt là những loại có thể sử dụng sau sinh.
– Vật dụng cho việc sinh nở:
+ Băng vệ sinh: Sau sinh, bạn sẽ cần băng vệ sinh chuyên dụng để sử dụng trong vài ngày đầu.
+ Sữa tắm, dầu gội nhẹ: Để sử dụng trong những ngày ở bệnh viện nếu bạn cảm thấy cần thiết.
– Vật dụng cho em bé:
+ Tã bỉm cho bé: Tùy theo bệnh viện, họ sẽ cung cấp hoặc yêu cầu bạn mang theo.
+ Quần áo cho bé: Bạn có thể mang một vài bộ quần áo cho bé (áo, quần, mũ, bao tay, bao chân) để bé mặc khi ra ngoài phòng sinh.
+ Khăn: Để quấn bé sau khi sinh.
– Vật dụng hỗ trợ sau sinh:
+ Thuốc (nếu có): Nếu bạn đang sử dụng thuốc điều trị bệnh lý nào đó (như thuốc tiểu đường, huyết áp, v.v.), nhớ mang theo và báo cho bác sĩ để có thể điều chỉnh phác đồ điều trị khi cần.
– Vật dụng vệ sinh cho bé: Bao gồm bông tẩy, nước ấm và khăn lau cho bé.
– Một số lưu ý khác:
+ Tiền mặt hoặc thẻ thanh toán: Để thanh toán chi phí sinh và các dịch vụ y tế trong bệnh viện.
+ Điện thoại di động và sạc: Để liên lạc với người thân và cập nhật tình hình.
Trả lời: Tùy theo tình huống
– Nếu bạn có thể theo dõi sinh ngả âm đạo:
Trong nhiều trường hợp, bác sĩ khuyến khích bạn ăn uống nhẹ nhàng trước khi vào phòng sinh để đủ năng lượng trải qua quá trình chuyển dạ. Bạn có thể ăn một bữa nhẹ như cháo, súp, hoặc một ít trái cây trước khi vào bệnh viện.
– Nếu bạn chỉ định sinh mổ:
Thường thì bác sĩ sẽ yêu cầu bạn nhịn ăn ít nhất 6 – 8 tiếng trước khi mổ. Đây là yêu cầu để đảm bảo an toàn khi gây tê/mê, vì khi bạn ăn quá gần thời gian mổ, có thể gặp nguy cơ trào ngược thức ăn trong quá trình gây tê/mê.
– Khi có vấn đề về sức khỏe hoặc cần can thiệp y tế:
Nếu bạn gặp các vấn đề sức khỏe cần phải can thiệp ngay (ví dụ, có dấu hiệu nguy hiểm cho mẹ hoặc bé), bác sĩ có thể yêu cầu nhịn ăn để thực hiện các thủ tục y tế khẩn cấp.
Tốt nhất, khi bạn chuẩn bị đi sinh, hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ để biết được chính xác quy định và hướng dẫn về việc ăn uống trong quá trình chuyển dạ vì sẽ tùy thuộc vào tình huống cụ thể của bạn. (Khoa Sanh)
Trả lời: Tùy theo tình huống:
– Nếu có tình trạng cấp cứu:
Khu cấp cứu: Nếu bạn có dấu hiệu chuyển dạ đột ngột hoặc có bất kỳ tình trạng cấp cứu nào liên quan đến sức khỏe của bạn hoặc thai nhi, bạn có thể vào Khu cấp cứu tại Cổng 2, đường Phan Đăng Lưu. Tại đây, bạn sẽ được các bác sĩ cấp cứu kiểm tra ngay lập tức và xử lý tình huống khẩn cấp. Nếu cần, bạn sẽ được chuyển đến khu vực sinh hoặc các phòng điều trị phù hợp.
Lưu ý: Cổng 2 là khu vực vào dành riêng cho cấp cứu, vì vậy nếu có vấn đề khẩn cấp, hãy vào thẳng cổng này để được hỗ trợ nhanh chóng.
– Nếu đến khám tại khu khám sản:
Khu khám sản (Lầu 1): Nếu bạn chưa có dấu hiệu chuyển dạ nhưng muốn đến kiểm tra tình trạng sức khỏe của mình hoặc thai nhi, bạn có thể đến khu khám sản ở lầu 1 của bệnh viện. Sau khi có kết quả khám, nếu bác sĩ xác định bạn cần phải nhập viện (ví dụ: có dấu hiệu sinh, có vấn đề sức khỏe cần can thiệp), bạn sẽ được làm hồ sơ nhập viện ngay tại khu khám này và được chuyển đến khu vực phù hợp (phòng sinh hoặc các khu điều trị cần thiết).
Khu khám dịch vụ 1E: Nếu bạn muốn sử dụng các dịch vụ khám bệnh ngoài giờ hoặc các dịch vụ chuyên biệt (khám dịch vụ), bạn có thể chọn khu khám dịch vụ (Lầu 1, Khu E). Khu này thường cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh nhanh chóng, chất lượng với bác sĩ và các tiện ích phục vụ cho nhu cầu cao hơn. Khu khám tại khoa Sản Thường (Lầu 1), Sản Bệnh (tầng trệt), Khoa Sanh (tầng trệt) và Khoa Sản Phụ Khoa (tầng trệt): Tùy vào tình trạng của bạn, bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn đến các khoa/phòng phù hợp. (Khoa Sanh)
Trả lời: Khi nhập viện sinh tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định, thai phụ cần làm các xét nghiệm sau:
– Xét nghiệm máu: Công thức máu, nhóm máu, đông cầm máu, chức năng gan, thận, tiểu đường.
– Xét nghiệm nước tiểu. (Khoa Sanh)
Trả lời: Có, Bệnh viện Nhân dân Gia Định có phòng chờ sinh riêng cho sản phụ. Đây là khu vực dành riêng để các thai phụ chuẩn bị trước khi vào phòng sinh. Trong phòng chờ sinh, sản phụ sẽ được theo dõi sức khỏe, kiểm tra các chỉ số như huyết áp, nhịp tim, cơn co thắt tử cung và tình trạng của thai nhi trước khi vào phòng sinh chính thức. (Khoa Sanh)
Trả lời: Nếu bạn đã làm xét nghiệm máu tại nơi khác và có kết quả đầy đủ, Bệnh viện Nhân dân Gia Định vẫn có thể yêu cầu làm lại xét nghiệm máu nếu cần thiết để đảm bảo tính chính xác về sức khỏe của bạn trước khi sinh, thông thường là xét nghiệm máu, đông cầm máu và các xét nghiệm cần thiết tuỳ theo tình trạng bệnh lí đi kèm. (Khoa Sanh)
Trả lời: Quyết định sinh thường hay sinh mổ chủ yếu dựa vào chỉ định y khoa và tình trạng sức khỏe của sản phụ và thai nhi, phương pháp sinh sẽ được quyết định bởi bác sĩ để đảm bảo an toàn nhất cho cả mẹ và bé.
+ Sinh thường là phương pháp ưu tiên nếu không có các yếu tố nguy cơ.
+ Sinh mổ sẽ được chỉ định khi có các vấn đề y tế cần can thiệp.
Nếu quá trình chuyển dạ không tiến triển hoặc có vấn đề xảy ra, bác sĩ có thể chuyển từ sinh thường sang sinh mổ để bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé. (Khoa Sanh)
Trả lời: “Mỗi phòng bệnh có 8 người. Nếu anh/chị có nhu cầu ở phòng riêng hoặc phòng ít người hơn, thì có thể đăng ký phòng dịch vụ nhé. (Khoa Sanh)
Trả lời: Có phòng dịch vụ riêng. (Khoa Sanh)
Trả lời: Có 5 loại phòng dịch vụ:
+ Phòng dịch vụ VIP 1 người: 3.900.000/ngày. Mỗi ngày có 3 cử cơm do khoa Dinh dưỡng bệnh viện phục vụ.
+ Phòng dịch vụ 1 người tại Khoa Sanh: 1.500.00 – 1.800.000/ngày. Mỗi ngày có 3 cử cơm do khoa Dinh dưỡng bệnh viện phục vụ, không cơm
+ Phòng dịch vụ 2 người: 1.000.00 – 1.100.000/ngày/người, không cơm.
+ Phòng dịch vụ 3 người: 900.00 – 1000.000/ngày/người, không cơm.
+ Phòng dịch vụ 6 người: 800.00 – 900.000/ngày/người, không cơm. (Khoa Sanh)
Trả lời: Nếu đến khám thai bạn cần phải có giấy chuyển viện. Nếu nhập viện sanh thì được hưởng bảo hiểm tương đương đúng tuyến, không cần giấy chuyển viện. (Khoa Sanh)
Trả lời: Chào bạn!
+ Sinh thường có bảo hiểm y tế, viện phí dự kiến 4 – 5 triệu
+ Sinh mổ có bảo hiểm y tế, viện phí dự kiến 7 – 8 triệu
+ Tuy nhiên, bạn cần tạm ứng trước cho bệnh viện 8 triệu khi nhập viện (Khoa Sanh)
Trả lời: Sinh dịch vụ bạn yêu cầu bác sĩ đỡ sinh. Khi nhập viện, bạn cần tạm ứng trước cho bệnh viện 15 triệu. (Khoa Sanh)
Trả lời: Bệnh viện đang khuyến khích thanh toán viện phí không dùng tiền mặt. Các hình thức thanh toán bao gồm chuyển khoản, cà thẻ, sử dụng thẻ nội bộ của bệnh viện. (Khoa Sanh)
Trả lời: Khi nhập viện sinh, bạn cần tạm ứng trước cho bệnh viện.
+ Nếu bạn sinh không dịch vụ, bạn cần tạm ứng 8 triệu.
+ Nếu bạn sinh dịch vụ, bạn cần tạm ứng 15 triệu (Khoa Sanh)
Trả lời: Hiện tại, Bệnh viện Nhân dân Gia Định có sinh dịch vụ, mổ dịch vụ, giảm đau trong sinh bằng phương pháp gây tê ngoài màng cứng, sinh gia đình. (Khoa Sanh)
Trả lời: Bệnh viện có hỗ trợ bảo lãnh viện phí với một số công ty bảo hiểm. Khi nhập viện, bạn báo với nhân viên tiếp nhận hỗ trợ bạn nhé. (Khoa Sanh)
Trả lời: Phòng khám răng hoạt động từ thứ hai đến thứ sáu. Buổi sáng từ 7 giờ đến 12 giờ, buổi chiều từ 13 giờ đến 16 giờ. Thứ bảy khám buổi sáng từ 6h30 đến 11h30 (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Khoa Răng hàm mặt có khám ngoài giờ vào sáng thứ bảy, từ 6h30 đến 11h30. Ngày chủ nhật thì không khám ạ. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Khám răng vào sáng thứ bảy, từ 6h30 đến 11h30 có nhận khám BHYT, nhưng người bệnh sẽ phải chi trả thêm chi phí dịch vụ ngoài giờ. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Hiện tại, khoa Răng hàm mặt không khám ngoài giờ chiều. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Hiện tại, khoa có làm răng giả nhé. BHYT không chi trả cho dịch vụ làm răng giả. Người bệnh phải chi trả hoàn toà. Xin mời quý Anh/Chị hãy đến khoa Răng hàm mặt để được tư vấn, hỗ trợ. Xin cám ơn. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Dạ, hiện tại, phòng khám răng có thực hiện cấy ghép Implant ạ. Xin mời quý Anh/Chị đến khám tại phòng khám RHM của bệnh viện để được bác sĩ tư vấn kỹ hơn ạ. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Dạ, có 3 loại răng giả: răng giả tháo lắp, răng giả cố định và cấy ghép Implant. Giá cả thì dao động từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng tùy theo từng loại răng. Xin mời quý Anh/Chị hãy đến phòng khám RHM của bệnh viện để được khám và tư vấn kỹ hơn ạ. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Trám răng là phương pháp phục hồi răng bị sâu, mẻ hoặc hư hỏng bằng cách đắp vật liệu chuyên dụng như: composite hoặc GIC vào chỗ khuyết. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Dạ, không đau đâu ạ. Bác sĩ sẽ gây tê nếu cần, nên bạn hoàn toàn yên tâm nhé! (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Trám răng xong, khoảng 1 – 2 tiếng sau là có thể ăn uống lại bình thường, nhưng nên tránh những thức ăn quá cứng hoặc quá nóng/lạnh nhé ạ. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Dạ, nên kiêng những thức ăn cứng, dai hoặc quá nóng/lạnh và nhớ vệ sinh răng miệng đều đặn ạ. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Cạo vôi răng (hay lấy cao răng) là quá trình loại bỏ mảng bám và vôi răng tích tụ quanh chân răng, đặc biệt là ở viền nướu. Đây là một thủ thuật đơn giản nhưng rất quan trọng để phòng ngừa các bệnh lý như: viêm nướu, nha chu và hôi miệng. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Thông thường, cạo vôi răng không gây đau. Tuy nhiên, nếu vôi răng bám sâu dưới nướu hoặc nướu đang viêm, bạn có thể cảm thấy ê nhẹ hoặc hơi buốt. Trong trường hợp nhạy cảm, bác sĩ có thể gây tê nhẹ để giúp bạn thoải mái hơn nhé. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Bạn nên cạo vôi răng định kỳ mỗi 6 tháng. Với người có nhiều mảng bám, hút thuốc hoặc có vấn đề về nha chu, nên cạo vôi răng 3 – 4 tháng/lần để duy trì sức khỏe răng miệng tốt nhất. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Không nhé bạn, cạo vôi răng không làm mòn men răng. Thiết bị siêu âm dùng trong cạo vôi chỉ tác động lên lớp vôi bám, không làm ảnh hưởng đến men răng nếu được thực hiện đúng kỹ thuật bởi bác sĩ chuyên môn. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Dạ, một số người có thể thấy ê buốt nhẹ sau khi cạo vôi, đặc biệt nếu trước đó răng bị che phủ bởi lớp vôi dày. Cảm giác này thường sẽ kéo dài từ vài giờ đến 1 – 2 ngày và sẽ hết khi nướu phục hồi nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Dạ, cạo vôi răng là phương pháp giúp loại bỏ các mảng bám ố vàng, nâu do trà, cà phê, thuốc lá… làm cho răng sạch hơn, sáng hơn, chứ không làm trắng răng. Tuy nhiên, nếu bạn muốn trắng răng rõ rệt thì nên kết hợp với tẩy trắng răng chuyên sâu nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Cạo vôi răng không gây lung lay răng nhé bạn. Nếu răng có cảm giác lung lay sau khi cạo, có thể do trước đó răng bị nha chu làm tiêu xương và lớp vôi giữ tạm thời. Khi vôi được lấy đi, vấn đề mới lộ rõ. Trong trường hợp này, bạn cần đến phòng khám RHM để điều trị nha chu chuyên sâu thêm nữa nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Chảy máu khi đánh răng là dấu hiệu nướu của bạn đang bị viêm, thường do mảng bám và vôi răng tích tụ quanh chân răng. Đây là giai đoạn đầu của viêm nướu, nếu không điều trị sớm, có thể tiến triển thành viêm nha chu, làm tụt nướu, tiêu xương và gây lung lay răng hàng loạt. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Đánh răng kỹ chưa chắc đã đủ để hết hôi miệng vì hôi miệng không chỉ do răng, mà còn liên quan đến nhiều nguyên nhân khác, như: do vôi răng và vi khuẩn dưới nướu, do chưa làm sạch mặt lưỡi, do không dùng chỉ nha khoa hay tăm nước làm sạch kẽ răng, do các bệnh lý khác như: bệnh trào ngược dạ dày, viêm họng, viêm xoang hoặc khô miệng do ít nước bọt. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Dạ, hiện tại, khoa không thực hiện tẩy trắng răng tại phòng nha, mà chỉ có làm máng tẩy trắng để bạn tự tẩy trắng tại nhà thôi ạ. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Có nhé bạn. Khoa có thực hiện cắt thắng môi, thắng má, thắng lưỡi, cho trẻ sơ sinh, trẻ em từ 6 tháng tuổi trở lên và cho cả người lớn. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Có nhé bạn. Cắt thắng lưỡi được hưởng BHYT trong trường hợp thẻ BHYT hợp lệ, đúng tuyến hoặc có giấy chuyển tuyến (nếu trái tuyến). (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Dạ, khoa RHM có thực hiện nhổ răng khôn mọc kẹt hay lệch ngầm. Nhổ răng khôn được hưởng BHYT trong trường hợp răng gây biến chứng có chỉ định nhổ. Nếu nhổ tự nguyện thì không được hưởng BHYT. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Nếu bạn có BHYT tại BVNDGĐ thì chi phí nhổ răng khôn dao động dưới 500.000đ. Còn trong trường hợp không có BHYT thì chi phí sẽ dao động từ 2 triệu đến dưới 5 triệu tùy theo mức độ khó của răng. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Dạ, cám ơn bạn đã đặt câu hỏi này. Thường thì bác sĩ sẽ khuyên bạn nhổ 2 răng khôn trên dưới cùng một bên trước, sau khoảng 2 – 3 tuần mới nhổ tiếp 2 răng khôn còn lại nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Thường thì sau khi nhổ răng khôn xong, bạn nên ăn thức ăn mềm, nguội, lỏng, dễ tiêu hóa, tránh ăn thức ăn nóng, cay, cứng trong 1 – 2 ngày đầu, hạn chế bia, rượu, thuốc lá. Không nên liếm hoặc đụng tay vào chỗ nhổ răng. Nếu thấy sưng đau nhiều, sốt thì quay lại BV tại khám ngay. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Việc nhổ răng khôn khi đang mang thai là điều có thể thực hiện được, nhưng cần phải thận trọng và tham khảo ý kiến bác sĩ kỹ lưỡng. Thời điểm an toàn nhất nếu buộc phải nhổ răng là vào tháng thứ 4, 5, 6 của thai kỳ vì đây là thời điểm thai nhi ổn định hơn so với 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Nên nhé bạn, lấy cao răng là thủ thuật an toàn, không ảnh hưởng đến thai nhi và giúp phòng ngừa viêm nướu hiệu quả. Do đó, bạn nên đi kiểm tra răng miệng sớm để được bác sĩ chăm sóc răng miệng cẩn thận. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Chào bạn! Đây là dấu hiệu điển hình của viêm nướu thai kỳ, khá phổ biến ở phụ nữ mang thai do thay đổi nội tiết tố. Tuy không quá nguy hiểm nếu được chăm sóc đúng cách, nhưng nếu để lâu có thể dẫn đến viêm nha chu và ảnh hưởng đến thai nhi nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Có thể bạn nhé. Nếu viêm nướu trở nặng thành viêm nha chu, vi khuẩn có thể lan vào máu, làm tăng nguy cơ sinh non, nhẹ cân hoặc các biến chứng thai kỳ khác. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Chào bạn, có một số loại gel hoặc nước súc miệng có chứa chlorhexidine có thể sử dụng, nhưng bạn phải hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng, không nên tự ý mua sử dụng. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Chào Anh/Chị! Sau khi nhổ răng, cần đợi vết thương lành hẳn và xương hàm ổn định mới làm răng giả được, khoảng 4 tuần. Anh/Chị nên quay lại bệnh viện tái khám để bác sĩ khám lại và tư vấn loại răng giả phù hợp. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Chào bạn! Sau khi nhổ răng, không nên súc miệng bằng nước muối trong 24 giờ đầu tiên bạn nhé! Vì trong 24 giờ đầu, cơ thể đang hình thành cục máu đông để cầm máu và giúp lành thương. Súc miệng nước muối hoặc khạc nhổ mạnh có thể làm bong cục máu đông, gây chảy máu lại hoặc nhiễm trùng (gọi là viêm ổ răng khô). (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Bạn có thể súc miệng nước muối nhẹ nhàng sau 24h, khi không còn chảy máu, tốt nhất là sử dụng nước muối sinh lý hoặc pha loãng, không súc mạnh và không khạc mạnh nhé. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Nếu bạn chỉ cần bảo vệ răng hàng ngày, nên dùng nước muối sinh lý hoặc nước súc miệng có fluoride. Còn nếu bạn đang bị viêm nướu, vừa nhổ răng hoặc cạo vôi thì nên dùng chlorhexidine theo chỉ định của bác sĩ, chlorhexidine không dùng quá 2 tuần liên tục. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Chào bạn! Có thể đánh răng sau khi nhổ nhưng cần nhẹ nhàng và đúng cách. Không đánh vào vùng răng vừa nhổ, còn những vị trí khác thì vẫn đánh bình thường và nên dùng bàn chải lông mềm nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Có nhé bạn. Người bị tiểu đường vẫn có thể nhổ răng được nếu đường huyết trong giới hạn cho phép (HbA1c < 7%, đường huyết lúc đói < 180mg/dL (< 10 mmol/L); vì tiểu đường ảnh hưởng rất nhiều đến khả năng lành thương và nguy cơ nhiễm trùng sau khi nhổ. Do vậy, bạn cần đưa người nhà đến khám tại bệnh viện để được kiểm tra đường huyết cẩn thận trước khi nhổ nhé ạ. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Được nhé bạn. Người bị cao huyết áp vẫn có thể nhổ răng nếu chỉ số huyết áp trong giới hạn cho phép (dưới 150/100mmHg). Bạn cần đưa người nhà đến bệnh viện để được kiểm tra huyết áp cẩn thận trước khi nhổ nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Chào bạn, trường hợp của bạn cần phải đến bệnh viện để được bác sĩ khám cho chỉ định xét nghiệm máu trước khi nhổ răng (như công thức máu, máu chảy, máu đông, INR), nếu các chỉ số trong giới hạn cho phép thì bạn có thể nhổ răng được nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Có nhé bạn. Bạn cần đến bệnh viện để bác sĩ khám và cho làm các cận lâm sàng cần thiết để xác định. Sau đó, bác sĩ sẽ tư vấn kỹ hơn cho bạn nhé. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Chào bạn, sau khi mổ u tuyến mang tai, bạn cần ăn thức ăn mềm, dễ tiêu hóa, ăn thực phẩm giàu protein như: thịt nạc, cá, đậu phụ, ăn các loại rau xanh và trái cây và uống đủ nước nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Dạ, mổ u tuyến mang tai bạn có thể nằm viện từ 3 – 5 ngày nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Chào bạn. Khoa RHM BVNDGĐ có mổ gãy xương hàm dưới nhé bạn. Xin mời bạn đến bệnh viện đăng ký khám để bác sĩ kiểm tra, sau đó sẽ tư vấn kỹ hơn cho bạn về tình trạng bệnh, phương pháp mổ và chi phí mổ nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Chào bạn, trường hợp của bạn cần phải đến bệnh viện để bác sĩ cho chụp Xquang hoặc CTScan vùng hàm mặt để xác định có gãy xương hay không, bạn cần đi khám càng sớm càng tốt nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Chào bạn, trường hợp của bạn gãy nhẹ không di lệch (xương vẫn nằm đúng vị trí), gãy đường nhỏ, nứt nhẹ, kiểu như “rạn xương”, không làm ảnh hưởng đến khớp cắn, khả năng nhai hoặc nói, không chèn ép dây thần kinh (không gây tê môi, tê cằm), và bạn có sức khỏe ổn định thì xương có khả năng tự lành sau thời gian 2-3 tháng nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Chào bạn, thời gian gãy xương hàm lành lại hoàn toàn sẽ tùy vào mức độ gãy, phương pháp điều trị, và cơ địa mỗi người. Thường là tầm khoảng 2-3 tháng để xương vững chắc, sinh hoạt bình thường nhé bạn. (Khoa Răng hàm mặt)
Dạ, nếu trường hợp mổ qua đường miệng thì sẽ không để lại sẹo ngoài da. Còn nếu mổ ngoài da thì có thể có sẹo nhỏ, nhưng có thể mờ nếu chăm sóc tốt. (Khoa Răng hàm mặt)
Loét miệng bình thường sẽ tự lành sau 7–10 ngày. Nếu vết loét kéo dài trên 2 tuần, không lành, đau hoặc sưng to, bạn nên đi khám ngay để loại trừ ung thư vùng miệng hoặc bệnh lý khác nghiêm trọng. (Khoa Răng hàm mặt)
Có thể bạn bị lưỡi nứt nẻ, lưỡi bản đồ, thường là lành tính và không nguy hiểm. Tuy nhiên, bạn cần đến bệnh viện để bác sĩ kiểm tra cẩn thận, và bạn cần giữ vệ sinh răng miệng và vệ sinh lưỡi sạch sẽ để tránh tích tụ vi khuẩn, gây hôi miệng hoặc gây viêm. (Khoa Răng hàm mặt)
Trả lời: Sau sanh thường, vết may tầng sinh môn cần có thời gian để hồi phục. Thường 70 – 80% các bà mẹ có cảm giác khó chịu trong 7 – 14 ngày. Sau 1 tháng sẽ hồi phục hoàn toàn. Tuy nhiên, còn phụ thuộc cơ địa mỗi người, thời gian có thể lâu hơn. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Nếu các bà mẹ không cho con bú thì kinh có lại sớm sau 6 – 8 tuần. Nếu cho con bú đều đặn thì thời gian sẽ lâu hơn. Tuy nhiên, cần đến cơ sở y tế để được tư vấn phương pháp ngừa thai thích hợp để tránh tình trạng có “bầu trộm”. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Sau sanh thường, nếu sức khỏe ổn định, tầng sinh môn hồi phục thì sau 6 tuần có thể giao hợp lại; còn nếu sanh mổ thì thời gian này có thể sớm hơn. Tuy nhiên, cũng tùy thuộc vào sức khỏe, tinh thần mà chọn cho mình thời gian thích hợp. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Sau sanh, sản dịch sẽ giảm dần mỗi ngày, màu sản dịch sẽ chuyển sang nhạt dần. Nhưng nếu lượng máu mất ướt 4 băng vệ sinh/2 giờ thì cần đến cơ sở y tế gần nhất thăm khám. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Để hồi phục sức khỏe nhanh, cần phải ăn uống đầy đủ các nhóm dinh dưỡng như: thịt, cá, trứng, sữa, trái cây, uống đủ nước (2 lít/ ngày). Tránh các chất kích thích như: rượu, thuốc lá, cà phê, tiêu, ớt… (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Các bà mẹ không cần kiêng cữ. Tắm bằng nước ấm nhưng không quá lâu trên 15 phút, gội đầu và sấy khô. Vệ sinh bộ phận sinh dục, rửa, lau khô, thay băng 4h/lần hoặc khi băng ướt. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Ra máu âm đạo, ối vỡ, đau bụng từng cơn, thai máy ít hoặc không thấy thai máy. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Đặt tay lên bụng để cảm nhận và đếm số cử động thai của thai trong 1 giờ. Thai khỏe mạnh > 4 cử động/h, nếu ít hơn nên đếm tiếp trong giờ tiếp theo; nếu trong 2 giờ ít hơn 10 cử động thì nên đến bệnh viện thăm khám. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Trung bình, các bà mẹ tăng 10 – 12 kg. 3 tháng đầu tăng khoảng 1 kg, 3 tháng giữa tăng khoảng 4 – 5kg, 3 tháng cuối tăng khoảng 5 – 6 kg. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Đối với chỉ không tiêu, thường 7 ngày sau mổ hoặc tùy theo chỉ định của BS nếu có bất thường. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Đóng băng vệ sinh, hạn chế đi lại, đến cơ sở y tế để được thăm khám. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Không nên dùng phương pháp đặt vòng trong trường hợp này. Các bà mẹ nên đến cơ sở y tế chuyên môn để được tư vấn phương pháp thích hợp như cấy que, triệt sản. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Nên khám càng sớm càng tốt để xác định vị trí thai, tuổi thai, bất thường của thai như thai trứng, thai ngoài tử cung. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Nên chia nhỏ bữa ăn thành nhiều cữ, nghỉ ngơi hợp lí, ngủ đủ giấc, uống đủ nước. Nếu các dấu hiệu nghén không giảm thì đến bệnh viện. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Do đi sanh là trường hợp cấp cứu, nên quyền lợi hưởng như bảo hiểm đúng tuyến. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Chế độ ăn uống:
• Tránh: đồ cay, chua, nóng, chiên xào, rượu bia, cà phê, nước có gas.
• Hạn chế: sữa tươi, đồ ngọt, chocolate.
• Nên ăn: thức ăn mềm, dễ tiêu (cháo, súp, cơm mềm), rau củ luộc, chuối, khoai lang.
• Ăn chia nhỏ bữa (5 – 6 bữa/ngày), không để bụng đói hoặc quá no.
Sinh hoạt:
• Tránh thức khuya, căng thẳng.
• Không nằm ngay sau ăn, nên đi lại nhẹ nhàng.
• Tập thể dục nhẹ (đi bộ, yoga). (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Khi đang bị:
• Uống nhiều nước, oresol theo đúng hướng dẫn.
• Ăn nhẹ: cháo loãng, súp, bánh mì mềm.
• Tránh: sữa, đồ chiên xào, rau sống, trái cây tươi có tính mát (dưa hấu, thanh long), cà phê.
Sau tiêu chảy:
• Tăng dần độ đặc của thức ăn.
• Ăn sữa chua để bổ sung men tiêu hóa (khi đã hết tiêu chảy). (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Chế độ ăn:
• Uống nhiều nước: 2 – 2,5 lít/ngày (trừ khi bác sĩ dặn hạn chế).
• Hạn chế: thức ăn mặn, thịt đỏ, nội tạng, nước ngọt có gas.
• Tùy loại sỏi:
o Sỏi canxi oxalat: hạn chế trà đặc, chocolate, rau muống, cải bó xôi.
o Sỏi uric: hạn chế hải sản, thịt đỏ, bia rượu.
• Ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi.
Phòng tái phát:
• Uống nước đều trong ngày.
• Không nhịn tiểu.
• Khám định kỳ kiểm tra sỏi. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Tái khám:
• Theo lịch hẹn hoặc khi có dấu hiệu: đau hạ sườn phải, buồn nôn, sốt.
Chế độ ăn:
• Giảm chất béo, mỡ động vật, đồ chiên xào.
• Ăn thức ăn mềm, ít dầu mỡ.
• Tránh: trứng gà (lòng đỏ), bơ, phô mai.
• Ăn nhiều rau củ quả, chất xơ. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Ăn uống:
• Ăn ít một, chia nhỏ bữa.
• Tránh: cà phê, bia, nước có gas, thức ăn cay, chua, dầu mỡ.
• Tránh ăn tối muộn.
• Ăn mềm, dễ tiêu.
Sinh hoạt:
• Không nằm sau ăn 2 tiếng.
• Nằm kê cao đầu 15 – 20 cm khi ngủ.
• Giảm stress, tránh thức khuya. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Chào bạn!
– Uống nhiều nước.
– Vệ sinh vùng kín sạch sẽ, lau từ trước ra sau.
– Không nhịn tiểu.
– Mặc đồ lót thoáng, chất cotton.
– Tắm vòi hoa sen, tránh ngâm bồn. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Chào bạn!
Cấp cứu ngoại khoa: hầu hết phải mổ cắt ruột thừa (mổ hở hoặc nội soi).
Không tự uống thuốc giảm đau trước khi khám vì che lấp triệu chứng, khó chẩn đoán. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Chào bạn!
• Không nên tự ý mua uống nếu chưa rõ nguyên nhân.
• Uống giảm đau có thể che lấp dấu hiệu bệnh nguy hiểm (viêm ruột thừa, thủng dạ dày…)
• Nên đi khám khi:
o Đau bụng dữ dội, sốt, nôn ói.
o Đau bụng kèm bí tiểu, đại tiện bất thường.
o Đau bụng nhiều vùng khu trú (hố chậu phải, thượng vị…) (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
• Đau bụng dữ dội, kéo dài >2 giờ.
• Kèm sốt, nôn nhiều.
• Bụng trướng, chướng hơi.
• Không đi tiêu được.
• Có dấu hiệu mất nước (khô môi, ít tiểu, lừ đừ). (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
– Nếu đau nhẹ, vừa phải: có thể uống Paracetamol (500mg/lần, tối đa 3 lần/ngày).
– Nếu đau dữ dội, kéo dài: nên đi khám sản phụ khoa loại trừ u nang buồng trứng, lạc nội mạc tử cung.
– Không nên tự ý dùng thuốc giảm đau mạnh hoặc kháng viêm mà không có chỉ định. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
Có. Theo quy định, mọi trường hợp cấp cứu đều được hưởng quyền lợi BHYT nếu có đủ điều kiện, không phân biệt đúng tuyến hay trái tuyến. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
Bạn hoặc người thân cần mang theo:
• Thẻ BHYT còn giá trị sử dụng.
• Giấy tờ tùy thân có ảnh (CMND/CCCD, hộ chiếu…)
• Nếu là trẻ dưới 6 tuổi: Giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh.
Nếu đủ giấy tờ → bệnh viện xác nhận ngay và áp dụng mức hưởng BHYT theo quy định. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
Theo quy định:
• Người bệnh hoặc người nhà có thể bổ sung giấy tờ trong thời hạn 72 giờ (3 ngày) tính từ thời điểm nhập viện cấp cứu.
• Sau khi bổ sung đầy đủ, bệnh viện sẽ làm thủ tục thanh toán BHYT cho bạn. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
Theo quy định và thực tiễn tại các khoa Cấp cứu:
• Ưu tiên cấp cứu trước cho các trường hợp đe dọa tính mạng:
o Ngưng tim, ngưng thở.
o Hôn mê, co giật.
o Chấn thương sọ não nặng, đa chấn thương.
o Sốc, mất máu nhiều.
o Đau ngực nghi ngờ nhồi máu cơ tim.
o Tụt huyết áp nặng.
o Sản phụ nguy kịch.
o Trẻ sơ sinh nguy kịch.
Các trường hợp khác sẽ được phân loại ưu tiên tiếp theo. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
– Liên hệ phòng Hành chính hoặc bộ phận Tiếp nhận hành chính tại bệnh viện.
– Cần yêu cầu ngay khi còn điều trị tại bệnh viện, bác sĩ cấp cứu và khoa điều trị xác nhận.
– Bệnh viện sẽ lập hồ sơ xác nhận thương tích, có đóng dấu theo quy định. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
• Liên hệ trực tiếp bác sĩ điều trị hoặc phòng Hành chính – Kế hoạch tổng hợp của bệnh viện.
• Bác sĩ sẽ xem xét tình trạng bệnh, chỉ định ngày nghỉ phù hợp.
• Bệnh viện sẽ cấp Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH theo mẫu quy định.
Lưu ý:
• Thời gian nghỉ phải đúng thực tế điều trị.
• Giấy phải có chữ ký bác sĩ điều trị, dấu bệnh viện, ngày cấp rõ ràng. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
– Ngay lập tức hoặc trong vòng vài phút
– Khi bạn vào cấp cứu, sẽ có nhân viên y tế phân loại ban đầu:
• Nếu tình trạng nguy kịch: bác sĩ thăm khám và xử trí ngay lập tức.
• Nếu không nguy kịch: sẽ chờ theo thứ tự ưu tiên phân loại (theo mức độ nặng nhẹ).
Mục tiêu là không để người bệnh nguy hiểm chờ đợi quá lâu. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
Tùy loại phẫu thuật và tình trạng của bạn:
• Tiểu phẫu đơn giản (áp xe, u nang nhỏ, rạch dẫn lưu…): thường 1 – 2 ngày.
• Phẫu thuật nội soi ruột thừa, túi mật, sỏi thận…: 3 – 5 ngày.
• Phẫu thuật lớn (đa chấn thương, cắt đoạn ruột…): 7 – 10 ngày hoặc lâu hơn.
Bác sĩ sẽ theo dõi tiến triển hậu phẫu, nếu ổn định, không sốt, vết mổ khô… sẽ cho xuất viện. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
Phụ thuộc vào tình trạng và bác sĩ:
• Nếu không có chỉ định cấm ăn uống (không chấn thương bụng, không cần mổ, không phải nội soi…): có thể ăn nhẹ.
• Nếu đang chờ mổ, nội soi, gây mê, chưa đánh giá đầy đủ: không được ăn uống (để tránh sặc, nguy hiểm khi gây mê).
Tốt nhất nên hỏi trực tiếp bác sĩ hoặc điều dưỡng đang chăm sóc. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
• Nếu người bệnh đang xử trí cấp cứu: người nhà không được vào mà chờ bên ngoài để y bác sĩ tập trung cấp cứu.
Bạn nên hỏi điều dưỡng trực tiếp tại khu vực tiếp nhận cấp cứu và nhân viên khu vực cửa B khoa Cấp cứu để nắm rõ quy định từng thời điểm. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
Tùy theo mức độ cấp cứu và tình trạng bệnh của bạn, bác sĩ sẽ quyết định thời gian mổ cụ thể:
Nếu tình trạng nguy kịch, đe dọa tính mạng, ví dụ:
• Vỡ ruột, thủng dạ dày, chấn thương bụng xuất huyết nặng, sốc mất máu… Sẽ được mổ ngay lập tức sau khi làm nhanh các xét nghiệm, chụp chiếu tối thiểu cần thiết (nếu kịp).
Thường trong vòng 30 phút đến 1 giờ sau chỉ định.
Nếu tình trạng ổn định hơn, không nguy hiểm tính mạng ngay lập tức (ví dụ:
• Viêm ruột thừa chưa vỡ
• Sỏi mật viêm nhẹ
• U nang buồng trứng xoắn chưa hoại tử…
Bác sĩ sẽ:
• Sắp xếp phòng mổ, ê-kíp.
• Làm các xét nghiệm tiền phẫu (máu, điện tim, X-quang, siêu âm…)
• Thực hiện các thủ tục gây mê hồi sức.
Thường sẽ mổ trong vòng 6 – 24 giờ sau chỉ định, tùy ca mổ khác đang ưu tiên trước và tình trạng bệnh. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Có, khoa Cấp cứu hoạt động 24/7. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Có, đăng ký tại quầy tiếp nhận cấp cứu. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Sau khi về nhà, bạn cần:
• Theo dõi triệu chứng bất thường trong 48 – 72 giờ đầu:
o Nhức đầu dữ dội, ói nhiều, co giật
o Lơ mơ, ngủ li bì, gọi khó tỉnh
o Yếu liệt tay chân, méo miệng, nói khó
o Chảy máu, dịch tai, mũi
• Nếu có các dấu hiệu trên, lập tức quay lại bệnh viện.
• Nghỉ ngơi tuyệt đối, tránh vận động mạnh, làm việc gắng sức.
• Không dùng rượu bia, chất kích thích. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Sau khi về nhà, bạn cần:
• Theo dõi triệu chứng bất thường trong 48 – 72 giờ đầu:
o Nhức đầu dữ dội, ói nhiều, co giật
o Lơ mơ, ngủ li bì, gọi khó tỉnh
o Yếu liệt tay chân, méo miệng, nói khó
o Chảy máu, dịch tai, mũi
• Nếu có các dấu hiệu trên, lập tức quay lại bệnh viện.
• Nghỉ ngơi tuyệt đối, tránh vận động mạnh, làm việc gắng sức.
• Không dùng rượu bia, chất kích thích. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Tại nhà:
• Hạn chế vận động mạnh, tránh ho, hắt hơi gắng sức.
• Nếu đau quá nên dùng thuốc giảm đau theo toa.
• Theo dõi:
o Khó thở, đau ngực tăng dần, tím tái.
o Mạch nhanh, toát mồ hôi lạnh.
– Có các dấu hiệu trên nên quay lại ngay cấp cứu.
• Tái khám đúng hẹn theo lịch. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Tại nhà:
• Không gãi, đụng chạm vào vết thương.
• Giữ khô ráo vùng da đầu, tránh nước.
• Theo dõi:
o Vết thương sưng, nóng, đỏ, đau, mưng mủ.
o Đau đầu tăng, ói nhiều, sốt.
-> Nếu có thì đến ngay bệnh viện.
• Uống thuốc đúng toa. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Tùy vị trí:
• Mặt: 5 – 7 ngày
• Da đầu: 7 – 10 ngày
• Thân mình: 7 – 10 ngày
• Tay chân: 10 – 14 ngày -> Bác sĩ sẽ hẹn lịch cắt chỉ cụ thể. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Nên tái khám để:
• Kiểm tra tình trạng liền vết thương
• Cắt chỉ đúng thời gian
• Phát hiện sớm nhiễm trùng, biến chứng.
->Tái khám theo lịch hẹn hoặc sớm hơn nếu có dấu hiệu bất thường. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Tùy tình trạng:
• Vết thương dơ, sâu, rỉ máu lâu, sắt gỉ, chó/mèo cắn: nên tiêm nhắc lại.
• Nếu đã tiêm đủ 5 mũi, hoặc mũi cuối < 5 năm, có thể không cần.
-> Bác sĩ sẽ tư vấn tại chỗ khi cấp cứu. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Nên:
• Kiêng rượu, bia, thuốc lá, chất kích thích
• Tránh ăn thực phẩm dễ gây sẹo lồi: thịt bò, trứng gà, hải sản, rau muống nếu cơ địa sẹo lồi.
• Ăn nhiều rau xanh, trái cây, thực phẩm giàu vitamin C, kẽm giúp vết thương mau lành. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Có thể tắm, nhưng tránh để nước dính vào vết thương cho đến khi vết thương khô, lành và cắt chỉ.
-> Nếu cần, có thể dùng túi nilon hoặc băng chống nước che kín vùng vết thương khi tắm. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
• 24 – 48 giờ đầu: chườm lạnh để giảm sưng, bầm tím.
• Sau 48 giờ: có thể chườm ấm nhẹ giúp tan máu bầm, giảm đau. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời:
Không nên.
-> Chỉ dùng thuốc đúng toa bác sĩ đã kê.
-> Nếu đau, sốt, hoặc sưng tăng, nên tái khám, không tự mua thêm thuốc vì có thể làm nặng thêm tình trạng vết thương. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Có. Tái khám theo hẹn để bác sĩ kiểm tra phục hồi, đánh giá lại tình trạng khớp, dây chằng và hướng dẫn tập vận động đúng cách. (Khoa Cấp cứu)
Trả lời: Người bệnh được chuyển vào khoa ICU khi tình trạng sức khỏe trở nên nghiêm trọng, đe dọa đến tính mạng và cần được theo dõi và điều trị liên tục. Các trường hợp thường gặp bao gồm suy hô hấp, sốc, suy tuần hoàn, ngừng tim hoặc các bệnh lý nghiêm trọng khác. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Các yếu tố bao gồm tình trạng hô hấp và tuần hoàn không ổn định, suy tạng, sốc, ngừng tim hoặc các tình trạng cần theo dõi đặc biệt như nhiễm trùng nặng, chấn thương nghiêm trọng. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: ICU có sự giám sát liên tục của các bác sĩ, y tá và các thiết bị y tế tiên tiến để theo dõi các dấu hiệu sinh tồn của người bệnh như: huyết áp, nhịp tim, mức độ oxy trong máu và chức năng các cơ quan. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Các biến chứng có thể bao gồm nhiễm trùng, loét do nằm lâu, suy tạng, mất cân bằng điện giải hoặc các vấn đề về tâm lý như: lo âu, trầm cảm. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: ICU sử dụng nhiều loại máy móc hỗ trợ như: máy thở, máy đo huyết áp liên tục, máy lọc máu, máy theo dõi nhịp tim, máy đo oxy trong máu và các thiết bị hỗ trợ tuần hoàn. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Bệnh nhân ICU thường được cung cấp dinh dưỡng qua đường tĩnh mạch hoặc ống thông dạ dày nếu họ không thể ăn uống bình thường. Dinh dưỡng cần phải được điều chỉnh phù hợp với tình trạng sức khỏe của bệnh nhân. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Huyết áp là chỉ số quan trọng để theo dõi tình trạng tuần hoàn và sự ổn định của bệnh nhân. Kiểm tra huyết áp liên tục giúp phát hiện sớm tình trạng sốc hoặc các vấn đề tim mạch. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Điều trị tại ICU thường đòi hỏi sự hợp tác của nhiều chuyên khoa như hồi sức cấp cứu, tim mạch, hô hấp, thần kinh, và dinh dưỡng. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Người bệnh có thể ra khỏi ICU khi tình trạng sức khỏe ổn định, các chỉ số sinh tồn như huyết áp, nhịp tim, và mức oxy trong máu đã trở lại bình thường, và không cần sự giám sát đặc biệt. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Người bệnh có thể cảm thấy mệt mỏi, bối rối, đau đớn hoặc khó chịu do các thiết bị hỗ trợ y tế. Họ cũng có thể cảm thấy lo lắng hoặc hoảng sợ khi không hiểu rõ về tình trạng của mình. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Máy thở giúp hỗ trợ người bện thở khi họ không thể thở một cách bình thường do suy hô hấp hoặc các vấn đề về phổi. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Sau khi ra khỏi ICU, người bệnh cần được đánh giá tình trạng sức khỏe để xác định khả năng ăn uống bình thường. Một số người bệnh có thể cần ăn qua ống thông dạ dày một thời gian trước khi ăn uống lại bình thường. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Mức oxy trong máu là một chỉ số quan trọng phản ánh tình trạng hô hấp của người bệnh. Việc theo dõi liên tục giúp phát hiện sớm tình trạng suy hô hấp hoặc thiếu oxy. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Nhân viên y tế cần tuân thủ các quy trình an toàn, bao gồm vệ sinh tay thường xuyên, theo dõi chặt chẽ các thiết bị y tế và giảm thiểu nguy cơ nhiễm trùng cho người bệnh. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Tùy vào tình trạng sức khỏe của người bệnh và quy định của bệnh viện, người bệnh ICU có thể được thăm viếng, nhưng chỉ trong thời gian ngắn và có sự kiểm soát nghiêm ngặt. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Người bệnh ICU có thể được sử dụng thuốc an thần để giúp giảm lo âu và căng thẳng, nhưng việc sử dụng thuốc cần được bác sĩ chỉ định và theo dõi cẩn thận. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Người bệnh bị nhiễm trùng tại ICU sẽ được điều trị bằng kháng sinh hoặc thuốc kháng virus, đồng thời theo dõi các dấu hiệu nhiễm trùng và các chức năng cơ thể. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Điều trị sốc tại ICU bao gồm việc theo dõi chặt chẽ huyết áp, nhịp tim, lượng dịch truyền và các biện pháp hỗ trợ tim mạch để ổn định tuần hoàn. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Việc theo dõi đường huyết liên tục giúp kiểm soát tốt mức đường huyết cho người bệnh, đặc biệt là những người mắc bệnh tiểu đường hoặc mắc các bệnh nghiêm trọng khác có thể gặp vấn đề với mức đường huyết. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Người bệnh có thể nghe và hiểu những gì nói tùy thuộc vào tình trạng ý thức và mức độ thuốc an thần mà người bệnh đang sử dụng. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Tạo một môi trường yên tĩnh, trò chuyện nhẹ nhàng, cung cấp thông tin cho người bệnh và động viên họ, có thể giúp người bệnh cảm thấy an tâm và thoải mái hơn. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Nhiều bệnh viện cung cấp dịch vụ hỗ trợ tinh thần cho gia đình và người bệnh, bao gồm tư vấn tâm lý và các dịch vụ hỗ trợ về tinh thần trong suốt quá trình điều trị. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Nhân viên y tế thường hỗ trợ việc tắm rửa và vệ sinh cho người bệnh ICU nếu họ không thể tự làm được. Chăm sóc này bao gồm thay băng, vệ sinh miệng và cơ thể. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Có, người bệnh ICU có thể bị mê sảng hoặc trầm cảm do tác động của môi trường bệnh viện, thuốc men và tình trạng sức khỏe nghiêm trọng. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Điện tâm đồ giúp theo dõi nhịp tim, phát hiện các vấn đề tim mạch như loạn nhịp và điều chỉnh liệu pháp điều trị kịp thời. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Vệ sinh tay thường xuyên, sử dụng khẩu trang và thay băng đúng cách giúp giảm nguy cơ nhiễm trùng. Người bệnh cũng cần được theo dõi chặt chẽ để phát hiện sớm các dấu hiệu nhiễm trùng. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Người bệnh cần thay đổi tư thế định kỳ để ngăn ngừa loét do nằm lâu và cải thiện tuần hoàn máu. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Thời gian hồi phục của người bệnh sau ICU phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe trước đó và mức độ nghiêm trọng của bệnh. Một số người bệnh có thể hồi phục nhanh chóng, trong khi những người khác cần thời gian lâu hơn. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Khi người bệnh có triệu chứng ngừng tim, họ sẽ được cấp cứu ngay lập tức và có thể được chuyển vào ICU nếu cần thiết để tiếp tục điều trị và giám sát. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Có, nhiều người bệnh ICU không thể giao tiếp do phải sử dụng máy thở hoặc thuốc an thần. Trong trường hợp này, người bệnh có thể sử dụng bảng giao tiếp hoặc dấu hiệu để thể hiện nhu cầu. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Người bệnh ICU có thể được sử dụng thuốc giảm đau để giảm đau đớn và khó chịu, đặc biệt là khi họ trải qua các thủ thuật y tế hoặc phẫu thuật. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Có, chức năng thận của người bệnh ICU cần được theo dõi liên tục để phát hiện sớm các dấu hiệu của suy thận và điều chỉnh liệu pháp điều trị phù hợp. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Các yếu tố như tình trạng dinh dưỡng, các bệnh lý nền, khả năng đáp ứng với điều trị và các biến chứng trong quá trình điều trị có thể ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe của người bệnh ICU. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Người bệnh ICU có thể được điều trị bằng kháng sinh nếu họ bị nhiễm trùng. Loại thuốc kháng sinh sẽ được lựa chọn dựa trên loại vi khuẩn gây bệnh và mức độ nghiêm trọng của nhiễm trùng. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: ICU thường cần sự tham gia của các bác sĩ chuyên khoa như chuyên gia hồi sức cấp cứu, tim mạch, hô hấp, thần kinh, và dinh dưỡng để điều trị cho bệnh nhân. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Người bệnh sẽ được rút máy thở khi tình trạng hô hấp của họ ổn định, có thể thở được mà không cần hỗ trợ từ máy thở. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Người bệnh ICU thường cần xét nghiệm thường xuyên để theo dõi các chỉ số sinh hóa, điện giải và các chức năng tạng, nhằm điều chỉnh điều trị kịp thời.(Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Có, việc thăm người bệnh trong ICU thường có quy định nghiêm ngặt về thời gian và số lượng người thăm, nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh và phòng ngừa nhiễm trùng. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Tắc nghẽn đường thở có thể xảy ra do các nguyên nhân như tắc nghẽn ống thở, đàm hoặc phản ứng dị ứng. Việc theo dõi chặt chẽ đường thở là rất quan trọng trong ICU. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Một số người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc thở sau khi ra khỏi ICU do suy giảm chức năng phổi hoặc các vấn đề về hô hấp khác. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Người bệnh cần được cung cấp dinh dưỡng hợp lý, phục hồi chức năng và các liệu pháp tâm lý để giúp họ phục hồi thể chất và tinh thần. (Khoa Hồi sức tích cực chống độc)
Trả lời: Bạn đã được chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp, huyết áp mục tiêu chung có trị số huyết áp tâm thu <130 mmHg, huyết áp tâm trương <80 mmHg và tùy theo từng cá nhân cụ thể. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Trị số tần số tim dao động trong khoảng từ 60 đến 100 lần là trong giới hạn cho phép. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Bác sĩ khám nghe tiếng tim của bạn đều và trên điện tâm đồ nhịp tim bạn cũng đều, không thấy nhịp tim bất thường, để khẳng định thêm bạn có thể thực hiện điện tim 24 giờ. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Trị số lipid máu của bạn cao và cần xét đến các yếu tố khác như: tuổi, bệnh nền mới xác định được nguy cơ xơ vữa mạch máu của bạn và chỉ định điều trị. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Bác sĩ cần khám đánh giá triệu chứng đau ngực của bạn, thực hiện đo điện tim, siêu âm tim và kiểm tra men tim và đưa ra chẩn đoán bệnh của bạn. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng có thể kiểm soát tốt bằng thuốc và thay đổi lối sống. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Nhiều trường hợp cần uống thuốc lâu dài để duy trì huyết áp ổn định. Tuy nhiên, bác sĩ có thể điều chỉnh liều hoặc ngưng thuốc nếu huyết áp được kiểm soát tốt và bạn thay đổi lối sống hiệu quả. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có. Nếu không kiểm soát, tăng huyết áp có thể gây tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim và suy thận. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Nếu bạn đang theo dõi điều trị, nên đo 1 – 2 lần/ngày, vào buổi sáng và tối hoặc theo chỉ dẫn của bác sĩ. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có. Nếu trong gia đình có người bị tăng huyết áp, bạn sẽ có nguy cơ cao hơn. Nhưng bạn vẫn có thể phòng ngừa bằng lối sống lành mạnh. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Bạn nên hạn chế hoặc tránh đồ ăn mặn (nước mắm, dưa muối, mì gói…), đồ ăn nhiều chất béo (mỡ heo, da gà, nội tạng), rượu bia, cà phê. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Là tình trạng tim yếu, không bơm đủ máu nuôi cơ thể. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Khó thở, phù, tăng cân, ho khan, nhịp tim nhanh, chán ăn, đầy bụng, mệt mỏi. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Không chữa khỏi hoàn toàn, nhưng có thể kiểm soát tốt bằng thuốc và lối sống. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Bạn cần đi khám ngay khi có các triệu chứng khó thở ngay cả khi nghỉ, thức giấc ban đêm vì khó thở, phù chân tăng lên, tăng > 2kg trong 3 ngày. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Bạn có thể tập các môn nhẹ như đi bộ, đạp xe chậm, yoga, dưỡng sinh, thở sâu. Tránh những môn thể thao mạnh, đối kháng. Nên tập đều đặn và hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có. Người bệnh suy tim nên tiêm phòng đầy đủ để tránh biến chứng nặng khi nhiễm bệnh. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Nhai kẹo cao su, mút viên đá nhỏ hoặc kẹo cứng (không đường hoặc ít đường), súc miệng với nước. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Bạn nên cân mỗi ngày vào cùng một giờ, tốt nhất là vào buổi sáng sau khi đi vệ sinh. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Người bệnh suy tim cần uống thuốc suốt đời để kiểm soát tình trạng bệnh, giảm triệu chứng và ngăn ngừa bệnh tiến triển. Thuốc giúp giảm gánh nặng cho tim, làm tim làm việc hiệu quả hơn, từ đó cải thiện chất lượng cuộc sống. Tuy nhiên, bác sĩ sẽ điều chỉnh thuốc tùy theo mức độ bệnh và phản ứng của cơ thể bạn. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Rung nhĩ là tình trạng tim đập không đều và nhanh, khiến nhịp tim bị rối loạn. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có. Rung nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ nếu không được điều trị kịp thời. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Tim đập nhanh, không đều, cảm giác hồi hộp, mệt mỏi, khó thở hoặc chóng mặt. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Không thể điều trị hoàn toàn, nhưng có thể kiểm soát tốt nhờ thuốc hoặc các biện pháp can thiệp. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có, thuốc giúp ổn định nhịp tim và ngăn ngừa biến cố đột quỵ. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có, nếu không điều trị, có thể dẫn đến bệnh tim mạch, đột quỵ và các bệnh mạch máu khác. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Ngoài ăn uống, rối loạn mỡ máu còn do di truyền, ít vận động, stress, tuổi tác hoặc bệnh lý nền như đái tháo đường. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có thể kiểm soát tốt bằng thuốc, chế độ ăn và lối sống lành mạnh. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Tùy trường hợp. Một số người cần duy trì thuốc lâu dài để kiểm soát mỡ máu và ngăn biến chứng tim mạch. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có. Tập ít nhất 30 phút/ngày, 5 ngày/tuần giúp giảm mỡ máu, kiểm soát cân nặng và tốt cho tim mạch. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Nếu bình thường: 1 – 2 năm/lần. Nếu đã bị rối loạn mỡ máu hoặc có nguy cơ tim mạch: 6 tháng/lần hoặc theo hẹn bác sĩ. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Rất nguy hiểm. Nếu không cấp cứu kịp thời, có thể gây tử vong. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Chủ yếu do mảng xơ vữa và cục máu đông làm tắc mạch máu nuôi tim. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có thể để lại suy tim, rối loạn nhịp tim tùy mức độ tổn thương. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Không. Ngưng thuốc đột ngột có thể gây tái nhồi máu cơ tim, tăng nguy cơ đột tử. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có. Bằng cách bỏ thuốc lá, ăn uống lành mạnh, kiểm soát huyết áp – mỡ máu – đường huyết và khám định kỳ. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có thể do suy tim. Nên đi khám để kiểm tra chức năng tim. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Bỏ thuốc lá, ăn uống lành mạnh, tập thể dục đều đặn, kiểm tra sức khỏe định kỳ. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Không nên dùng nếu chưa hỏi ý kiến bác sĩ vì có thể tương tác với thuốc tim. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Nếu đau ngực tái phát nhiều lần hoặc xảy ra lúc nghỉ ngơi, nên khám sớm. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Đau thắt ngực, kiểu đè nặng, bóp nghẹt, siết chặt, lan ra vai, hàm hoặc tay trái, thường xảy ra khi đi nhanh, leo cầu thang. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Người lớn tuổi, tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc, béo phì. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có. Nếu không kiểm soát tốt, mảng xơ vữa có thể vỡ, gây tắc mạch vành cấp tính. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có thể hỗ trợ theo dõi nhịp tim, nhưng không thay thế khám chuyên khoa. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có thể nếu tuân thủ điều trị, tập thể dục đều đặn, ăn uống lành mạnh, tái khám định kỳ. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Thường không. Đau thắt ngực điển hình hay ở giữa ngực hoặc bên trái. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có thể. Khó thở gắng sức là triệu chứng phổ biến của bệnh tim mạch. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có thể gợi ý, nhưng không đủ. Thường cần thêm các xét nghiệm và hình ảnh học khác. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Có. Vẫn cần dùng thuốc để ngăn tái hẹp và phòng biến chứng. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Nếu theo dõi định kỳ, dùng đúng liều thì an toàn. Không nên tự ngưng thuốc. (Khoa Hồi sức tim mạch)
Trả lời: Đái tháo đường là bệnh rối loạn chuyển hóa mãn tính, đặc trưng bởi tình trạng tăng đường huyết kéo dài. Có hai loại chính: típ 1 (thiếu insulin hoàn toàn) và típ 2 (đề kháng insulin hoặc thiếu insulin tương đối). (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Các triệu chứng bao gồm: khát nước nhiều, tiểu nhiều (đặc biệt ban đêm), ăn nhiều nhưng vẫn sụt cân, mệt mỏi, nhìn mờ và chậm lành vết thương. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Các xét nghiệm thường gồm: đường huyết lúc đói, HbA1c và nghiệm pháp dung nạp glucose (OGTT). Chẩn đoán xác định khi có kết quả bất thường kèm triệu chứng lâm sàng hoặc qua nhiều lần xét nghiệm. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Có. Biến chứng gồm: tổn thương mắt (võng mạc), thận, thần kinh (mạch máu nhỏ), nhồi máu cơ tim, đột quỵ (mạch máu lớn) và loét bàn chân, nhiễm trùng. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Có. Khoa Nội tiết – Thận tiếp nhận, điều trị và quản lý toàn diện bệnh đái tháo đường, bao gồm chẩn đoán, điều trị biến chứng, tư vấn lối sống và dinh dưỡng. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Cách phòng ngừa: duy trì cân nặng hợp lý, tập thể dục đều đặn, ăn uống lành mạnh, hạn chế đường và chất béo bão hòa và kiểm tra đường huyết định kỳ nếu có yếu tố nguy cơ. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Nên kiểm tra bàn chân hằng ngày, quan sát các dấu hiệu như đỏ da, phồng rộp, vết cắt hay nhiễm trùng. Có thể dùng gương hoặc nhờ người thân hỗ trợ kiểm tra ở vùng khó thấy. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Rửa bằng nước ấm và xà phòng trung tính, tránh ngâm lâu. Lau khô chân và kẽ ngón bằng khăn mềm. Thoa kem dưỡng ẩm nhưng không thoa giữa các ngón chân. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Cắt móng chân theo đường thẳng ngang, sau đó dũa tròn. Nên cắt mỗi tuần 1 lần, tránh cắt quá ngắn hoặc sâu vào khóe móng. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Chọn giày kín gót, chất liệu mềm, không gồ ghề, rộng hơn chân khoảng 1 – 2 cm. Nên mua giày vào buổi chiều và kiểm tra kỹ mặt trong giày trước khi mang. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Nên gặp bác sĩ khi có các triệu chứng như: ngứa ran, đau rát, thay đổi màu sắc da, khô nứt, mất cảm giác, móng dày, loét hay nhiễm trùng. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Không nên. Người bệnh cần luôn mang giày dép phù hợp để bảo vệ bàn chân, tránh chấn thương do mất cảm giác hoặc dị vật gây loét, nhiễm trùng. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Hạ đường huyết là tình trạng đường huyết thấp dưới 70 mg/dL. Thường xảy ra ở người bệnh đái tháo đường do dùng thuốc hạ đường quá liều, ăn uống không đều, bỏ bữa hoặc sau khi vận động nhiều. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Triệu chứng bao gồm: vã mồ hôi, run tay chân, tim đập nhanh, đói, lú lẫn, mệt mỏi, khó tập trung hoặc nặng hơn có thể co giật và hôn mê nếu không xử trí kịp thời. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Người bệnh nên nhanh chóng uống 1 ly nước đường, hoặc ăn 3 – 4 viên đường glucose, bánh ngọt, nước trái cây… Sau 15 phút kiểm tra lại đường huyết. Nếu không cải thiện, cần đi khám ngay. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Ăn uống đúng giờ, không bỏ bữa, mang theo đồ ăn nhẹ khi di chuyển. Theo dõi đường huyết định kỳ, đặc biệt khi thay đổi thuốc, liều hoặc chế độ vận động. Trao đổi bác sĩ nếu hay bị hạ đường. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Có. Nếu không được xử trí kịp thời, hạ đường huyết có thể gây bất tỉnh, co giật, tổn thương não hoặc thậm chí tử vong. Do đó, cần nhận biết sớm và xử lý đúng cách. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Có. Khoa cung cấp hướng dẫn cụ thể về nhận biết, xử trí hạ đường huyết tại nhà, điều chỉnh thuốc phù hợp và theo dõi đường huyết cá nhân hóa cho từng người bệnh. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Tuyến giáp là một tuyến nội tiết nằm phía trước cổ, có chức năng sản xuất hormone giáp trạng (T3, T4), giúp điều hòa chuyển hóa, nhịp tim, thân nhiệt và chức năng của nhiều cơ quan khác. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Các bệnh lý phổ biến gồm: cường giáp, suy giáp, bướu giáp đơn thuần, viêm tuyến giáp, và ung thư tuyến giáp. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Triệu chứng có thể bao gồm: sụt cân hoặc tăng cân bất thường, tim đập nhanh hoặc chậm, mệt mỏi, lo lắng, thay đổi giọng nói, sưng vùng cổ, khô da hoặc rụng tóc. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Chẩn đoán thông qua khám lâm sàng, xét nghiệm máu đo nồng độ hormone TSH, FT4, FT3 và siêu âm tuyến giáp. Trong một số trường hợp cần chọc hút tế bào bằng kim nhỏ (FNA). (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Có. Khoa tiếp nhận khám và điều trị đầy đủ các bệnh lý tuyến giáp từ nhẹ đến phức tạp, phối hợp siêu âm, xét nghiệm nội tiết và theo dõi lâu dài cho người bệnh. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Một số bệnh lý tuyến giáp có thể ảnh hưởng nghiêm trọng nếu không được điều trị. Phòng ngừa bằng cách bổ sung iod đúng cách, khám sức khỏe định kỳ và theo dõi nếu có tiền sử gia đình. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Tuyến thượng thận là 2 tuyến nhỏ nằm phía trên thận, sản xuất các hormone như cortisol, aldosterone và adrenaline, giúp điều hòa huyết áp, chuyển hóa, phản ứng stress và cân bằng nước – điện giải. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Các bệnh thường gặp gồm: suy tuyến thượng thận (Addison), hội chứng Cushing, u tủy thượng thận (pheochromocytoma), tăng sản tuyến thượng thận bẩm sinh và u vỏ thượng thận. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Triệu chứng có thể bao gồm: mệt mỏi kéo dài, huyết áp cao hoặc thấp bất thường, thay đổi sắc tố da, yếu cơ, giảm cân, rối loạn tiêu hóa, tim đập nhanh hoặc đổ mồ hôi nhiều. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Chẩn đoán thông qua xét nghiệm máu, nước tiểu 24 giờ, đo nồng độ cortisol, ACTH, metanephrine và thực hiện các xét nghiệm kích thích hormone. Siêu âm, CT scan hoặc MRI giúp xác định hình ảnh tuyến thượng thận. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Có. Khoa Nội tiết Thận chuyên chẩn đoán và điều trị các bệnh lý tuyến thượng thận, theo dõi hormone nội tiết, tư vấn dùng thuốc và phối hợp can thiệp ngoại khoa nếu cần. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Một số bệnh lý tuyến thượng thận có thể đe dọa tính mạng nếu không điều trị. Tuy nhiên, với chẩn đoán sớm và điều trị đúng, nhiều bệnh có thể kiểm soát hoặc điều trị khỏi hoàn toàn. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Tuyến thượng thận là 2 tuyến nhỏ nằm ngay phía trên mỗi quả thận, nhưng chúng có chức năng và cấu tạo hoàn toàn khác biệt.
Tuyến thượng thận: Đây là một phần của hệ nội tiết, chịu trách nhiệm sản xuất các hormone quan trọng như cortisol, aldosterone và adrenaline. Những hormone này giúp điều hòa đường huyết, huyết áp và phản ứng của cơ thể trong các tình huống căng thẳng. Tuyến thượng thận bao gồm hai phần chính: vỏ thượng thận (Chiếm khoảng 80% khối lượng) và tủy thượng thận (20% còn lại).
Thận: cơ quan thuộc hệ bài tiết, cũng có tác dụng nội tiết nhưng chủ yếu làm nhiệm vụ lọc máu, loại bỏ chất thải và điều chỉnh cân bằng nước – điện giải cho cơ thể.
Sự nhầm lẫn giữa 2 cơ quan này có thể xuất phát từ vị trí gần nhau và tên gọi tương tự. Nhưng về chức năng, chúng phục vụ các mục đích rất khác nhau trong cơ thể. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Tuyến thượng thận đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng và hoạt động của cơ thể. Chúng sản xuất các hormone thiết yếu từ 2 phần chính: vỏ thượng thận và tủy thượng thận:
Vỏ thượng thận (cấu tạo gồm 3 lớp từ ngoài vào trong: lớp cầu – lớp bó – lớp lưới)
o Lớp cầu: sản xuất aldosterone, vai trò điều chỉnh cân bằng muối và nước, giúp kiểm soát huyết áp.
o Lớp bó: sản xuất cortisol, vai trò hỗ trợ điều hòa đường huyết, trao đổi chất, chống viêm và giúp cơ thể đáp ứng với các tình trạng căng thẳng.
o Lớp lưới: sản xuất androgen. Ở nữ, hormone này chuyển hóa thành estrogen, còn ở nam, nó hỗ trợ phát triển các đặc tính sinh dục.
Tủy thượng thận:
o Sản xuất adrenaline và noradrenaline, giúp cơ thể phản ứng nhanh trong các tình huống căng thẳng bằng cách tăng nhịp tim, huyết áp và đường huyết. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Suy thượng thận mạn là tình trạng giảm bài tiết hormone cortisol từ tuyến thượng thận. Hơn 90% tình trạng này xảy ra do sử dụng thuốc glucocorticoid ngoại sinh (như prednisolone, dexamethasone) trong thời gian dài. Trên thực tế, bệnh này thường do người bệnh tự ý sử dụng glucocorticoid để điều trị giảm đau, kháng viêm không theo chỉ định bác sĩ, hoặc các thuốc đông y, thuốc tàu, thuốc tễ có thêm thành phần glucocorticoid trộn lẫn. Ngoài ra, suy thượng thận mạn cũng có thể do liên quan đến các bệnh lý tự miễn đòi hỏi dùng glucocorticoid kéo dài như lupus ban đỏ hệ thống, hội chứng thận hư nguyên phát, viêm khớp dạng thấp… (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Mệt mỏi kéo dài: Cảm giác kiệt sức, yếu cơ, khó duy trì hoạt động.
Hạ huyết áp: Gây chóng mặt, đặc biệt là khi đứng dậy đột ngột.
Hạ đường huyết: Có thể gây run rẩy, đổ mồ hôi, nhức đầu hoặc cảm giác đói dữ dội.
Buồn nôn và nôn: Thường đi kèm với chán ăn và sụt cân.
Thèm ăn muối: Do mất cân bằng điện giải, đặc biệt là natri.
Đau cơ và khớp: Thường không có nguyên nhân cụ thể, giai đoạn muộn có thể teo cơ tay, chân.
Da khô hoặc sạm màu: Ở một số người, tuy không phải là triệu chứng điển hình.
Thay đổi kiểu hình thành kiểu hình Cushing: Khuôn mặt hình mặt trăng, ửng đỏ do tích lũy mỡ ở vùng thái dương 2 bên; Gù lưng trâu, lắng đọng mỡ ở vùng thượng đòn; Tích tụ mỡ ở trung tâm, bao gồm mặt, cổ, ngực và bụng.; Vết rạn da.
Khi ngừng thuốc đột ngột hoặc giảm liều không đúng cách, cơ thể không kịp thích nghi, gây ra tình trạng suy thượng thận cấp: biểu hiện hạ huyết áp cấp tính, buồn nôn, nôn ói, có thể gây suy giảm đề kháng, thúc đẩy các tình trạng nhiễm khuẩn. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: U tuyến thượng thận là một bệnh lý hiếm gặp, xảy ra khi có khối u phát triển bên trong tuyến thượng thận. Khối u này có thể là u tiết hormone hay u không tiết hormone, có thể là u lành tính hay ác tính.
Đối với u tiết hormone: Thường gặp gây tăng tiết một hay nhiều hormon mà tuyến thượng thận tiết ra, bao gồm: tăng tiết cortisol, tăng tiết aldosterone, tăng tiết adrenanline hay noradrenaline. Với loại u này, cần đi khám chuyên khoa nội tiết và đánh giá và điều trị thuốc đặc hiệu cũng như chỉ định can thiệp ngoại khoa.
U không tiết hormone: Tùy thuộc vào kích thước, mức độ nghi ngờ ác tính mà u có thể được theo dõi định kỳ hay phẫu thuật cắt bỏ. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Siêu âm bụng không phải là phương tiện có độ nhạy và đặc hiệu cao để chẩn đoán u tuyến thượng thận do tuyến này thường nhỏ, nằm ở cực trên thận. Nếu bạn có nghi ngờ u tuyến thượng thận, nên đi khám tại chuyên khoa nội tiết để được xét nghiệm đánh giá khả năng tăng tiết của u, đồng thời được chụp CT-scan bụng đánh giá chính xác kích thước, vị trí của u. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Cường aldosterone nguyên phát hay còn gọi là hội chứng Conn, là một rối loạn nội tiết xảy ra khi tuyến thượng thận sản xuất quá mức hormone aldosterone. Hormone này có vai trò điều chỉnh cân bằng natri, kali và nước trong cơ thể, từ đó ảnh hưởng đến huyết áp, nồng độ kali của cơ thể.
Nguyên nhân:
– U tuyến thượng thận: Thường là u lành tính (adenoma) ở một bên tuyến thượng thận.
– Tăng sản tuyến thượng thận: Cả hai bên tuyến thượng thận có thể sản xuất quá mức aldosterone.
Di truyền: Một số trường hợp hiếm gặp liên quan đến yếu tố di truyền.
Triệu chứng:
– Tăng huyết áp: Thường khó kiểm soát bằng thuốc thông thường.
– Hạ kali máu: Gây yếu cơ, chuột rút hoặc rối loạn nhịp tim.
– Khát nước và đi tiểu nhiều: Do mất cân bằng điện giải. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Điều trị cường aldosterone nguyên phát (hội chứng Conn) phụ thuộc vào nguyên nhân, kích thước khối u, số lượng khối u:
– Phẫu thuật: Nếu nguyên nhân là u tuyến thượng thận một bên (adenoma) hay tăng sản thượng thận một bên, phẫu thuật cắt bỏ u thường được khuyến nghị. Phẫu thuật này có thể giúp kiểm soát tình trạng tăng aldosterone và cải thiện huyết áp.
– Thuốc: Ưu tiên trong các trường hợp u tuyến thượng thận tăng tiết 2 bên, tăng sản thượng thận 2 bên hay người bệnh không thể phẫu thuật trong cường aldosterone 1 bên. Spironolactone là thuốc lựa chọn điều trị. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Hội chứng Cushing do thuốc là một tình trạng xảy ra khi cơ thể tiếp xúc lâu dài với các loại thuốc chứa glucocorticoid (như prednisone hoặc dexamethasone). Những loại thuốc này có thể gây tăng mạn tính hormone cortisol trong cơ thể, dẫn đến các triệu chứng đặc trưng của hội chứng Cushing.
Nguyên nhân:
– Sử dụng glucocorticoid kéo dài: Đây là nguyên nhân phổ biến nhất, thường gặp ở những người điều trị bệnh viêm khớp, hen suyễn, dị ứng hoặc các bệnh tự miễn.
– Liều cao hoặc không đúng cách: Dùng thuốc với liều lượng cao hoặc không theo chỉ định của bác sĩ với mục đích giảm đau, giảm viêm, làm đẹp…
Triệu chứng:
– Thay đổi hình thể: Béo phì tập trung ở vùng bụng, mặt tròn (mặt trăng) và cổ gáy (cổ trâu).
– Da mỏng và dễ tổn thương: Xuất hiện vết rạn da đỏ hoặc tím, dễ bầm tím.
– Tăng huyết áp: Khó kiểm soát bằng thuốc thông thường.
– Yếu cơ: Đặc biệt ở tay và chân.
– Rối loạn tâm lý: Lo âu, trầm cảm hoặc thay đổi tâm trạng.
– Rối loạn đường huyết.
– Loãng xương, teo cơ chân, tay. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Suy thượng thận mạn là tình trạng giảm bài tiết hormone cortisol từ tuyến thượng thận. Hơn 90% tình trạng này xảy ra do sử dụng thuốc glucocorticoid ngoại sinh (như prednisolone, dexamethasone) trong thời gian dài. Khi được chẩn đoán bệnh lý này, bạn nên được chuyển sang chuyên khoa nội tiết để được tư vấn hướng điều trị, cách phòng ngừa biến chứng và cách giảm liều cũng như ngừng thuốc. (Khoa Nội tiết – Thận)
Trả lời: Nhớ từ khóa FAST:
F: Méo miệng, lệch mặt
A: Yếu, tê một bên tay chân
S: Nói ngọng, không rõ
T: Gọi cấp cứu 115 ngay lập tức. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Do tắc mạch máu não (thiếu máu não) hoặc vỡ mạch máu não (xuất huyết não). Các yếu tố nguy cơ gồm tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn mỡ máu, hút thuốc, béo phì… (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Người lớn tuổi, người có bệnh lý nền (tăng huyết áp, tim mạch, tiểu đường), hút thuốc, ít vận động, stress kéo dài. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nếu phát hiện và điều trị sớm trong “giờ vàng” (trong 3 – 4.5 giờ đầu), khả năng hồi phục cao. Tuy nhiên, nhiều người có thể bị di chứng vĩnh viễn nếu chậm trễ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Cần làm:
Gọi cấp cứu 115 ngay
Không để người bệnh tự đi lại
Không cho ăn uống
Đặt nằm nghiêng nếu nôn ói, theo dõi nhịp thở. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có. Nguy cơ tái phát rất cao nếu không kiểm soát tốt các yếu tố nguy cơ. Cần tái khám định kỳ, dùng thuốc đúng chỉ định. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Bạn nên làm:
– Kiểm soát huyết áp, đường huyết, mỡ máu
– Bỏ thuốc lá, hạn chế rượu bia
– Tập thể dục thường xuyên
– Giữ tinh thần thoải mái, ngủ đủ giấc
– Khám sức khỏe định kỳ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Thực phẩm chức năng không thay thế thuốc điều trị và chỉ hỗ trợ thêm. Cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nên ăn: rau xanh, cá, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây ít ngọt. Kiêng: thực phẩm nhiều muối, mỡ động vật, đồ chiên xào, rượu bia, thuốc lá. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Tùy mức độ tổn thương. Nếu điều trị sớm và tập phục hồi chức năng kiên trì, nhiều người bệnh có thể sinh hoạt bình thường trở lại. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Sa sút trí tuệ là một rối loạn ảnh hưởng đến chức năng nhận thức. Sự suy giảm này đủ nặng để ảnh hưởng đếm sự độc lập và hoạt động sống của người bệnh. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Bệnh Alzheimer là nguyên nhân phổ biến nhất của sa sút trí tuệ, sau đó là sa sút trí tuệ nguyên nhân mạch máu (Ví dụ: Sa sút trí tuệ sau tai biến mạch máu não). (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Bệnh Alzheimer là tình trạng mất trí nhớ, mất các chức năng nhận thức như rối loạn ngôn ngữ, giảm khả năng tính toán, quản lý, rối loạn định hướng dẫn đến bị đi lạc… kèm các biểu hiện nặng như rối loạn hành vi, hoang tưởng, trầm cảm, làm ảnh hưởng đến chất lượng sống và làm việc của người bệnh. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Chẩn đoán sa sút trí tuệ dựa vào các tiêu chuẩn thăm khám trên lâm sàng, kèm với hình ảnh học (Chụp MRI/CT não), Khảo sát Gene, Chọc dò dịch não tủy, Xét nghiệm máu để phân biệt nguyên nhân khác. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Các yếu tố nguy cơ:
– Yếu tố nguy cơ không thay đổi được: Giới tính nữ, Tuổi già, Tiền sử gia đình và Khuynh hướng di truyền.
– Yếu tố nguy cơ mạch máu: Tăng huyết áp, Đái tháo đường, Rối loạn lipid máu.
– Yếu tố nguy cơ lối sống: Hút thuốc lá, Uống rượu bia nhiều, Hạn chế tập thể dục.
– Yếu tố nguy cơ tâm lý xã hội: Trầm cảm, Mất ngủ, Lo âu. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Sa sút trí tuệ có tính di truyền, ví dụ như trong bệnh Alzheimer. Cần đánh giá gene ở bệnh nhân Alzheimer có tính chất gia đình hoặc khởi bệnh sớm (dưới 50 tuổi). (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Tuỳ vào nguyên nhân gây sa sút trí tuệ. Điều trị bao gồm dùng thuốc và không dùng thuốc, điều trị suy giảm nhận thức và điều trị yếu tố nguy cơ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Người bệnh sau đột quỵ có nguy cơ xuất hiện sa sút trí tuệ nguyên nhân mạch máu. Cần đánh giá ở những người bệnh xuất hiện giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung chú ý và quản lý công việc, khởi phát sau đột quỵ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Người bệnh sa sút trí tuệ nên uống đủ nước (khoảng 1.5 đến 2 lít nước/ngày) kèm ăn theo chế độ ăn Địa Trung Hải. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Suy giảm nhận thức nhẹ là tình trạng suy giảm nhận thức nhưng không hoặc rất ít ảnh hưởng đến tính độc lập trong hoạt động sống hàng ngày. Suy giảm nhận thức nhẹ có nguy cơ tiến triển thành sa sút trí tuệ, có thể là giai đoạn đầu của bệnh Alzheimer. Người bệnh phải được theo dõi định kì để đánh giá chức năng nhận thức. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Bệnh động kinh là một rối loạn mãn tính do sự phóng điện đột ngột, quá mức của các tế bào thần kinh vỏ não. Biểu hiện đa dạng, bao gồm: co giật, cơn vắng ý thức, co cứng chân tay… tùy thuộc vào vùng não bị ảnh hưởng. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Một số ít trường hợp có thể khỏi bệnh sau khi dùng thuốc hoặc phẫu thuật, không cần tiếp tục điều trị và không tái phát cơn. Đa phần, bác sĩ sẽ bắt đầu bằng thuốc. Nếu thuốc không hiệu quả, có thể cân nhắc phẫu thuật hoặc phương pháp khác. Để có thể biết chính xác bạn cần phải điều trị bệnh động kinh theo cách nào, bạn cần đến thăm khám tại chuyên khoa Nội Thần kinh để nhận chỉ định từ bác sĩ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Một số dạng động kinh có yếu tố gia đình, nhưng phần lớn không di truyền. Nguyên nhân thường do tổn thương não, tai biến, nhiễm trùng… Để có thể biết chính xác bạn cần đến thăm khám tại chuyên khoa Nội Thần kinh. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Thuốc động kinh có thể gây tác dụng phụ như mệt mỏi, chóng mặt hoặc phát ban. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liều nếu cần. Quan trọng: không tự ý ngừng thuốc vì có thể gây co giật nặng hơn. Cần báo ngay cho bác sĩ nếu gặp tác dụng phụ nghiêm trọng. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đa số là lành tính, chỉ 2 – 5% tiến triển thành động kinh nếu co giật kéo dài, tái phát nhiều hoặc có bất thường não. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Hạn chế rượu, thiếu ngủ, ánh sáng nhấp nháy.
Tránh bơi lội, leo cao một mình.
Tuân thủ uống thuốc đúng giờ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đặt họ nằm nghiêng, tránh vật cứng quanh đầu.
Không nhét gì vào miệng, không ghì chặt.
Gọi cấp cứu nếu cơn kéo dài >5 phút hoặc không tỉnh sau cơn. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có, nhưng cần tư vấn bác sĩ trước khi mang thai để điều chỉnh thuốc, giảm rủi ro cho cả mẹ và bé. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có thể đo điện não (EEG) khi mang thai vì đây là phương pháp an toàn, không xâm lấn và không dùng tia X. Tuy nhiên, hãy báo cho bác sĩ biết bạn đang mang thai để họ cân nhắc thời điểm thực hiện phù hợp. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Một số thuốc an toàn (ví dụ: Lamotrigine, Levetiracetam,..), nhưng cần bác sĩ đánh giá dựa trên loại thuốc và liều lượng. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đột quỵ xuất huyết não (còn gọi là đột quỵ chảy máu não) xảy ra khi mạch máu trong não bị rỉ hoặc vỡ. Máu chảy ra đọng lại trong nhu mô não tạo thành khối máu tụ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đột quỵ xuất huyết não được điều trị như sau:
– Kiểm soát huyết áp tích cực nếu có tăng huyết áp quá mức cho phép
– Kiểm soát đường huyết
– Dùng thuốc chống phù não, thuốc bảo vệ thần kinh nhằm giảm tổn thương não do xuất huyết
– Thuốc hỗ trợ các triệu chứng kèm theo: sốt, chóng mặt, đau đầu…
– Ngưng các thuốc gây chảy máu, đôi khi cần truyền các chế phẩm máu để điều chỉnh rối loạn đông máu
– Phẫu thuật: theo chỉ định từ BS Ngoại Thần Kinh. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đột quỵ xuất huyết não là bệnh nặng, có nguy cơ tử vong cao. Trong 2 ngày đầu nhập viện, tỉ lệ tử vong có thể lên đến 50%. Các nghiên cứu đã ghi nhận tỉ lệ này tại thời điểm 1 tháng là 30 – 40%.
Những người bệnh có hồi phục thì có thể gặp những di chứng kéo dài do mất đi các chức năng não quan trọng.
Mức độ hồi phục (nhanh hay chậm, nhiều hay ít) tùy vào: mức độ nặng của bệnh, vùng não tổn thương, độ tuổi (người trẻ có xu hướng hồi phục tốt hơn), các bệnh lí khác đi kèm, thời gian từ lúc phát bệnh đến lúc nhập viện. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Một số trường hợp chảy máu não có khối máu tụ lớn gây ra hiện tượng tụt não (thoát vị não), khi đó có thể cần phẫu thuật để giải phóng bớt áp lực đè vào mô não. Các 2 phương pháp chính là mở sọ để giải phóng áp lực khối máu tụ và phẫu thuật dẫn lưu não thất.
Chỉ định phẫu thuật sẽ cân nhắc cho từng trường hợp cụ thể, tùy theo mức độ bệnh, vị trí và kích thước khối máu tụ và thể trạng người bệnh. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Bệnh có thể để lại các triệu chứng khó chịu kéo dài trong một khoảng thời gian vài tháng (tạm thời) hoặc vĩnh viễn (gọi là di chứng), chẳng hạn như:
– Co giật (một số trường hợp có thể cải thiện sau 3 tháng mà không tái phát)
– Mất khả năng cử động cơ, chẳng hạn như liệt tay chân, liệt mặt
– Khó phát âm
– Khó nuốt thức ăn, ăn uống dễ sặc
– Mất trí nhớ, khó tập trung, khó khăn trong việc diễn đạt
– Khó kiểm soát cảm xúc, có thể rơi vào trầm cảm
– Đau, tê, hoặc cảm giác nóng rát châm chích, hoặc mất cảm giác tại các vị trí bị ảnh hưởng bởi đột quỵ
Nếu người bệnh bị bất động, nằm tại chỗ kéo dài, có thể mắc phải: nhiễm trùng phổi, nhiễm trùng tiểu, loét tì đè, tắc mạch chân, tắc mạch phổi
Người bệnh sau biến cố chảy máu não sẽ bị giảm khả năng tự sinh hoạt rất nhiều: họ có thể không đi lại được, không tự ăn uống được, không thể tự làm các việc vệ sinh cá nhân cũng như các công việc như trước. Đôi khi các triệu chứng có thể cải thiện sau một thời gian (đặc biệt khi kết hợp vật lí trị liệu, âm ngữ trị liệu, điều trị nội khoa đầy đủ) tuy nhiên đa số các trường hợp các triệu chứng không bao giờ mất hoàn toàn. Do đó, bạn và người nhà cần lưu ý đến cách chăm sóc và hỗ trợ những triệu chứng này. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Người thân của người bệnh có thể giúp đỡ người bệnh bằng cách:
Hỗ trợ cho ăn đúng cách, giai đoạn đầu nên cho ăn từng muỗng nhỏ, dùng thức ăn lỏng, sệt, đút chậm từng muỗng, nếu được nên đặt người bệnh ở tư thế đầu cao hoặc đỡ ngồi dậy khi cho ăn; sau ăn 10 phút mới đặt lại tư thế ban đầu (hoặc cho ăn qua sonde mũi dạ dày theo hướng dẫn)
Cho uống thuốc đúng theo liều chỉ định
Xoay trở, đổi tư thể nằm mỗi 2 – 3 giờ một lần, tránh nằm liên tục ở một tư thế (dễ dẫn đến loét tì đè)
Hỗ trợ trong việc di chuyển người bệnh, tránh té ngã
Vệ sinh răng miệng: nên vệ sinh bằng dung dịch sát khuẩn miệng (có chứa Chlorhexidin) ít nhất 2 lần/ngày
Nếu chăm sóc đúng, những người bị xuất huyết não có thể tránh được những biến chứng phát sinh do việc bất động kéo dài:
giảm nguy cơ bị nhiễm khuẩn chẳng hạn như viêm phổi – nhiễm trùng tiểu (làm họ phải dùng kháng sinh và nhập viện nhiều lần)
giảm nguy cơ loét tì đè (loét những vùng chịu trọng lương cơ thể do nằm lâu như thắt lưng, gót chân, khuỷu tay, gáy) – những trường hợp loét nặng phải nhập viện truyền kháng sinh và mổ cắt lọc
giảm nguy cơ các cục máu đông (huyết khối) gây tắc mạch ở chân, ở trong phổi và ở não
Và khi giảm thiểu nguy cơ các biến chứng này, người nhà đã giúp người bệnh giảm đau đớn, giảm nguy cơ tử vong và giảm chi phí chăm sóc. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nhìn chung, các lời khuyên nhằm giảm nguy cơ bệnh tim mạch nói chung cũng dành cho người bệnh xuất huyết não:
– Kiểm soát huyết áp
– Giảm nồng độ mỡ máu trong cơ thể (cholesterol, LDL-c, Triglycerid)
– Ngưng hút thuốc; hạn chế đồ uống có cồn; tránh ma túy
– Kiểm soát đái tháo đường nếu có bệnh
– Duy trì cân nặng khỏe mạnh
– Chế độ ăn lành mạnh
– Tập thể dục điều độ
– Điều trị hội chứng ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn
– Dùng các thuốc chống đông, thuốc kháng kết tập tiểu cầu theo đúng chỉ định của bác sĩ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Khi người bệnh có huyết áp cao không được kiểm soát nhiều tháng nhiều năm, có thể dẫn tới chảy máu não.
Ngoài ra, các nguyên nhân sau đây cũng gây ra chảy máu não:
– Mạch máu bị biến dạng; chẳng hạn như bị phình ra làm thành mạch bị mỏng đi (bệnh phình mạch máu) hoặc dị dạng động-tĩnh mạch
– U não
– Chấn thương đầu
– Lắng đọng protein trong thành mạch làm thành mạch yếu đi (bệnh mạch máu amyloid)
– Tác dụng của các thuốc chống huyết khối (thuốc kháng đông, thuốc kháng kết tập tiểu cầu ví dụ như Dabigatran, Rivaroxaban, Heparin, Aspirin, Clopidogrel..) (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đột quỵ nói chung gặp các triệu chứng sau đây: (BE FAST)
– Cảm giác thăng bằng (Balance) – khó khăn trong việc đứng và đi lại, lảo đảo dễ ngã
– Mắt (Eyes) – Bất thường trong việc nhìn; ví dụ nhìn một thành hai; không nhìn thấy một góc; mất thị lực
– Mặt (Face) méo hoặc bị kéo xuống 1 bên
– Tay (Arm) và Chân: yếu hoặc mất cảm giác ở chân hoặc tay
– Lời nói (Speech): Khó phát âm, không biết cách diễn đạt từ, đột ngột không nói được
– Thời gian (Time): khi gặp một trong bất kì các triệu chứng này, người bệnh cần nhanh chóng (FAST) liên hệ cấp cứu và đến cơ sở y tế để được đánh giá
– Trong Xuất huyết não có thể gặp thêm các triệu chứng:
+ Đau đầu nặng nề dữ dội
+ Buồn nôn, nôn
+ Co giật
+ Mất ý thức
+ Lú lẫn đột ngột
Cần lưu ý trong bệnh cảnh đột quỵ, các triệu chứng này sẽ diễn ra đột ngột (từ bình thường trở thành yếu trong vài phút đến vài giờ hoặc trước đi ngủ còn bình thường nhưng sau ngủ dậy thì xuất hiện các triệu chứng) và không hồi phục. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Sau khi được các BS khám đánh giá các triệu chứng và nghi ngờ tai biến mạch máu não, người bệnh sẽ vào được chụp CT scan để đánh giá có chảy máu não hay không, nếu có thì mức độ như thế nào…
Sau đó, nếu BS nghi ngờ bệnh lý mạch máu dị dạng, người bệnh sẽ cần kiểm tra bằng các cách khác để đánh giá chính xác dị dạng mạch máu não, bao gồm: CT scan mạch máu não hoặc chụp cộng hưởng từ não có thuốc cản từ.
Ở một số trường hợp, bác sĩ có thể cho chụp mạch máu số hóa xóa nền để kết hợp vừa chẩn đoán vừa điều trị. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Parkinson là một rối loạn thoái hóa thần kinh mạn tính, tiến triển chậm, chủ yếu ảnh hưởng đến vận động. Bệnh xảy ra khi các tế bào thần kinh sản xuất dopamine trong não bị thoái hóa dần. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Triệu chứng:
– Run tay chân khi nghỉ (run khi không hoạt động)
– Cứng cơ (giảm linh hoạt khớp)
– Chậm vận động (bradykinesia)
– Mất thăng bằng, dễ té ngã
– Khuôn mặt đơ, ít biểu cảm
– Chữ viết nhỏ dần, giọng nói nhỏ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nguyên nhân chính xác chưa rõ, nhưng có thể liên quan đến:
– Yếu tố di truyền
– Môi trường (tiếp xúc hóa chất độc hại như thuốc trừ sâu)
– Tổn thương tế bào sản sinh dopamine ở vùng chất đen của não. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đối tượng:
– Người trên 60 tuổi (bệnh phổ biến ở người lớn tuổi)
– Nam giới có nguy cơ cao hơn nữ
– Người có tiền sử gia đình mắc Parkinson
– Người tiếp xúc lâu dài với hóa chất độc hại. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Hiện nay, chưa có cách chữa khỏi hoàn toàn, nhưng có thể kiểm soát triệu chứng bằng thuốc, luyện tập và điều trị hỗ trợ để duy trì chất lượng cuộc sống. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Điều trị bằng cách:
– Thuốc: levodopa (tăng dopamine), chất chủ vận dopamine, thuốc ức chế MAO-B
– Phẫu thuật: kích thích não sâu (Deep Brain Stimulation – DBS) trong giai đoạn tiến triển
– Tập luyện: vật lý trị liệu, phục hồi chức năng
– Hỗ trợ tâm lý, dinh dưỡng, chăm sóc toàn diện. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Chẩn đoán:
– Dựa vào triệu chứng lâm sàng
– Khám thần kinh
– Đánh giá phản ứng với thuốc levodopa
– Một số trường hợp có thể chụp MRI, SPECT (DaTscan) để hỗ trợ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có. Ở giai đoạn muộn, bệnh có thể gây suy giảm trí nhớ, khó tập trung, rối loạn tâm trạng như trầm cảm hoặc lo âu. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nên:
– Ăn uống cân đối, giàu chất xơ để tránh táo bón
– Uống đủ nước
– Tập luyện thường xuyên, đi bộ, yoga nhẹ nhàng
– Ngủ đủ giấc, tránh stress
– Cần hỗ trợ an toàn khi di chuyển (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Bệnh tiến triển chậm. Nếu được chẩn đoán sớm và điều trị đúng cách, người bệnh vẫn có thể sống nhiều năm, thậm chí hàng chục năm. Tuy nhiên, chất lượng cuộc sống có thể giảm dần theo thời gian. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Huyết khối tĩnh mạch nội sọ là một bệnh lý hiếm gặp thuộc nhóm bệnh mạch máu não, là tình trạng hình thành cục máu đông trong hệ thống tĩnh mạch dẫn máu ra khỏi não, làm cản trở tuần hoàn và có thể gây phù não, nhồi máu, xuất huyết. Theo thống kê, huyết khối tĩnh mạch nội sọ chiếm khoảng <1% bệnh lý đột quỵ não. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Huyết khối tĩnh mạch nội sọ thường gặp ở mọi lứa tuổi và cả 2 giới, tuy nhiên, bệnh được ghi nhận gặp nhiều ở nữ giới hơn so với nam giới bởi có liên quan đến thời kỳ mang thai và hậu sản. Ngoài ra, người bệnh cũng sẽ có nguy cơ cao nếu đang uống thuốc tránh thai, nhiễm trùng vùng tai mũi họng, bệnh ung thư hoặc gặp phải các tình trạng tăng đông, tự miễn, sau chấn thương, phẫu thuật. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Tình trạng tăng đông máu (thuốc ngừa thai, thuốc điều trị ung thư, bệnh lý tăng đông di truyền), bệnh lý viêm nhiễm, tự miễn (lupus ban đỏ hệ thống, bệnh sarcoidosis..), chấn thương sọ não, vô căn. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Triệu chứng đa dạng, tùy theo vị trí tắc nghẽn với khởi phát cấp, bán cấp hoặc mạn tính; thường gặp nhất là đau đầu, nhìn mờ, giảm thị lực, giảm ý thức, co giật, yếu liệt chi, mất ngôn ngữ, thậm chí có thể hôn mê… (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Cận lâm sàng hình ảnh học chủ yếu: chụp cộng hưởng từ sọ não và cộng hưởng từ tĩnh mạch não (MRI / MRV), chụp cắt lớp vi tính sọ não không tiêm thuốc cản quang và cắt lớp vi tính tĩnh mạch não (CT/CTA), chụp mạch máu số hóa xóa nền (DSA); xét nghiệm máu thường quy như công thức máu, sinh hóa máu, thời gian đông cầm máu, xét nghiệm đánh giá tình trạng tăng đông máu mắc phải hoặc di truyền. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đo điện não nhằm đánh giá vị trí gây động kinh hoặc trong những trường hợp người bệnh có thay đổi ý thức từng đợt hoặc kéo dài để loại trừ các cơn động kinh vắng ý thức hoặc trạng thái động kinh. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Thủ thuật chọc dò dịch não tủy được thực hiện nhằm loại trừ các nguyên nhân viêm nhiễm hệ thần kinh trung ương. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nguyên tắc chung: điều trị thuốc kháng đông; điều trị triệu chứng và các biến chứng khác của bệnh như chống co giật, chống phù não; điều trị theo nguyên nhân như điều trị nhiễm trùng, ngừng thuốc tránh thai, điều trị rối loạn đông máu nếu có; dùng các thuốc bảo vệ tế bào thần kinh.
Kháng đông đường uống tiếp tục sử dụng sau giai đoạn cấp tính để ngăn ngừa huyết khối tĩnh mạch nơi khác và tái phát huyết khối tĩnh mạch não. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Thời gian điều trị từ 3 – 12 tháng tùy theo nguyên nhân, có thể sử dụng thuốc kháng đông suốt đời nếu tình trạng tăng đông nặng hoặc huyết khối tĩnh mạch tái phát. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Huyết khối tĩnh mạch não có tiên lượng tốt, hồi phục hoàn toàn khoảng 75%, tuy nhiên có khoảng 15% người bệnh tử vong hoặc sống phụ thuộc. Hậu quả xa có thể trầm cảm, sa sút trí tuệ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Viêm não tự miễn là tình trạng hệ miễn dịch tấn công nhầm vào não, gây viêm, làm rối loạn chức năng thần kinh. Bệnh có thể ảnh hưởng đến hành vi, trí nhớ, vận động và thậm chí gây co giật hoặc hôn mê nếu không điều trị kịp thời. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Bệnh có thể do:
– Tự phát (không rõ nguyên nhân)
– Sau nhiễm virus (cơ thể nhầm lẫn mô não là virus)
– Có liên quan đến khối u (như u buồng trứng, tuyến ức)
– Do kháng thể chống lại các thụ thể thần kinh, ví dụ: anti-NMDAR, LGI1, GABAB. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Các triệu chứng thường gặp:
– Thay đổi hành vi, rối loạn tâm thần
– Co giật, động kinh
– Rối loạn trí nhớ hoặc mất trí nhớ tạm thời
– Rối loạn vận động, run rẩy
– Giảm ý thức hoặc hôn mê. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Không hoàn toàn. Viêm não do virus là do tác nhân nhiễm trùng, còn viêm não tự miễn là do hệ miễn dịch gây ra. Tuy nhiên, 2 loại có thể biểu hiện triệu chứng giống nhau và cần phân biệt cẩn thận. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Bác sĩ thường kết hợp nhiều phương pháp:
– Chụp MRI não
– Xét nghiệm dịch não tủy
– Điện não đồ (EEG)
– Xét nghiệm kháng thể tự miễn (ví dụ: anti-NMDAR, GAD65)
– Loại trừ nguyên nhân khác như nhiễm trùng, u não. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có. Bệnh có thể điều trị hiệu quả nếu phát hiện sớm. Việc điều trị bao gồm thuốc ức chế miễn dịch và các liệu pháp hỗ trợ khác. Một số trường hợp cần phẫu thuật nếu liên quan đến khối u. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Phương pháp điều trị:
– Corticoid liều cao
– Plasmapheresis (lọc huyết tương)
– Immunoglobulin (IVIG)
– Rituximab hoặc cyclophosphamide (thuốc ức chế miễn dịch mạnh)
– Điều trị hỗ trợ triệu chứng như thuốc chống co giật, an thần. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có thể. Một số người bệnh có thể bị tái phát, nhất là khi không điều trị đủ thời gian hoặc ngừng thuốc sớm. Cần theo dõi lâu dài và điều trị duy trì nếu cần. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đối tượng:
– Trẻ em và người trẻ (thường gặp ở nữ giới với anti-NMDAR)
– Người có bệnh tự miễn khác
– Người có u tuyến ức, u buồng trứng, u phổi. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Hiện tại, không có bằng chứng rõ ràng cho thấy bệnh này di truyền, nhưng người có tiền sử gia đình mắc bệnh tự miễn có thể có nguy cơ cao hơn. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có thể. Một số người bệnh phục hồi hoàn toàn, nhưng người khác có thể bị rối loạn trí nhớ, giảm tập trung, thay đổi hành vi hoặc động kinh mạn tính, đặc biệt nếu điều trị muộn. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Không có biện pháp phòng ngừa tuyệt đối do bệnh thường tự phát. Tuy nhiên, phát hiện sớm, điều trị kịp thời các bệnh nền (như u tân sinh, nhiễm virus) và khám định kỳ giúp giảm nguy cơ và hậu quả. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đau đầu là cảm giác đau hoặc khó chịu ở vùng đầu, có thể lan xuống cổ. Đây là một triệu chứng phổ biến, không phải là bệnh riêng biệt mà có thể là biểu hiện của nhiều tình trạng khác nhau. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Các loại đau đầu:
– Đau đầu căng thẳng: phổ biến nhất, cảm giác như bị siết chặt đầu.
– Đau nửa đầu (migraine): đau một bên, kèm buồn nôn, sợ ánh sáng, tiếng ồn.
– Đau đầu cụm: đau dữ dội quanh mắt, thường xảy ra theo chu kỳ.
– Đau đầu do xoang: kèm nghẹt mũi, sốt, đau mặt. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nguyên nhân:
– Căng thẳng, stress
– Mất ngủ, rối loạn giấc ngủ
– Thiếu nước
– Thiếu ăn hoặc bỏ bữa
– Thay đổi nội tiết tố
– Thị lực yếu
– Sử dụng quá nhiều cà phê, thuốc giảm đau. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Cần đi khám ngay nếu:
– Đau đầu dữ dội đột ngột (“sét đánh”)
– Kèm theo sốt cao, cứng gáy, buồn nôn
– Mất ý thức, lú lẫn, co giật
– Yếu liệt tay chân, nói khó
– Đau đầu kéo dài không rõ nguyên nhân. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Là một loại đau đầu mãn tính, thường khởi phát từng cơn, đau một bên, có thể kèm buồn nôn, mờ mắt, nhạy cảm với ánh sáng và tiếng động. Migraine có yếu tố di truyền và thường gặp ở phụ nữ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Phân biệt:
– Đau đầu căng thẳng: đau âm ỉ, toàn đầu, như bị bóp chặt.
– Migraine: đau giật từng nhịp, thường một bên đầu, đi kèm buồn nôn, chóng mặt, nhạy cảm với ánh sáng. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có thể dùng thuốc giảm đau thông thường (paracetamol, ibuprofen) khi đau nhẹ. Tuy nhiên, không nên lạm dụng vì có thể gây đau đầu do lạm dụng thuốc. Nếu đau đầu thường xuyên hoặc không rõ nguyên nhân, nên đi khám. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có thể. Đau đầu mạn tính hoặc kéo dài có thể là dấu hiệu của bệnh lý nền như u não, tăng huyết áp, viêm màng não hoặc đau đầu do lạm dụng thuốc. Cần thăm khám để tìm nguyên nhân chính xác. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nên:
– Ngủ đủ và đúng giờ
– Uống đủ nước
– Tránh bỏ bữa
– Giảm stress
– Hạn chế dùng chất kích thích (rượu, cà phê)
– Vận động thể chất nhẹ nhàng. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có. Các vấn đề về mắt như cận thị, viễn thị, loạn thị hoặc dùng mắt quá mức (làm việc máy tính lâu, đọc sách thiếu sáng) đều có thể gây đau đầu. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Không phải lúc nào cũng cần. Chỉ khi có dấu hiệu nghi ngờ nguyên nhân nguy hiểm (u não, xuất huyết não, viêm màng não…) thì bác sĩ mới chỉ định chụp hình ảnh học. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nên đi khám chuyên khoa thần kinh nếu:
– Đau đầu tái phát nhiều lần
– Không đáp ứng thuốc
– Đau kèm các dấu hiệu thần kinh khác
– Ảnh hưởng đến chất lượng sống. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Thoái hóa cột sống là tình trạng lão hóa tự nhiên của cột sống theo thời gian, đặc biệt là các đĩa đệm, sụn khớp và xương dưới sụn. Bệnh gây đau lưng, hạn chế vận động và có thể dẫn đến biến chứng nếu không điều trị sớm. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nguyên nhân:
– Tuổi (quá trình lão hóa tự nhiên)
– Tư thế làm việc sai
– Mang vác nặng thường xuyên
– Chấn thương cột sống
– Thiếu vận động
– Thừa cân, béo phì. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Hai vị trí thường bị thoái hóa nhất là:
– Cột sống cổ (gây đau cổ, tê tay)
– Cột sống thắt lưng (gây đau lưng, lan xuống chân). (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Triệu chứng:
– Đau âm ỉ vùng cổ hoặc lưng
– Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi
– Tê tay/chân nếu chèn ép rễ thần kinh
– Cứng khớp vào buổi sáng
– Giảm linh hoạt vận động. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Không thể chữa khỏi hoàn toàn do là quá trình lão hóa tự nhiên, nhưng có thể kiểm soát triệu chứng và ngăn tiến triển nặng hơn bằng điều trị đúng cách và thay đổi lối sống. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Phương pháp điều trị:
– Dùng thuốc giảm đau, giãn cơ
– Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng
– Tập luyện phù hợp (yoga, bơi…)
– Tiêm corticoid (trong một số trường hợp)
– Phẫu thuật (nếu có chèn ép nặng, không đáp ứng điều trị bảo tồn). (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có thể nguy hiểm nếu không điều trị đúng. Biến chứng như:
– Thoát vị đĩa đệm
– Chèn ép tủy/rễ thần kinh
– Hạn chế vận động vĩnh viễn. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Phòng ngừa bằng:
– Ngồi và làm việc đúng tư thế
– Tập thể dục thường xuyên
– Không mang vác vật nặng sai cách
– Duy trì cân nặng hợp lý
– Tránh ngồi/làm việc lâu một tư thế. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Không phải là bệnh di truyền, nhưng những người có tiền sử gia đình mắc bệnh về xương khớp có nguy cơ cao hơn. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Chế độ ăn uống:
– Tăng cường thực phẩm giàu canxi, vitamin D, omega-3
– Ăn nhiều rau xanh, trái cây, ngũ cốc
– Hạn chế đồ chiên rán, đường, thức ăn nhanh
– Uống đủ nước. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có. Tập luyện giúp duy trì độ linh hoạt, giảm đau và ngăn tiến triển bệnh. Tuy nhiên, nên chọn bài tập phù hợp như đi bộ, bơi lội, yoga nhẹ và tránh động tác gây áp lực lớn lên cột sống. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đi khám khi:
– Đau kéo dài không giảm sau vài tuần
– Đau lan xuống tay/chân, kèm tê yếu
– Hạn chế vận động nặng nề
– Đã điều trị nhưng không hiệu quả
– Có dấu hiệu bất thường như mất kiểm soát tiểu tiện. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Chóng mặt là cảm giác mất thăng bằng, có thể cảm thấy như mọi thứ xung quanh đang quay cuồng, người bị nghiêng ngả hoặc sắp ngã. Đây là một triệu chứng, không phải là bệnh riêng biệt. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nguyên nhân:
– Rối loạn tiền đình
– Huyết áp thấp hoặc dao động
– Thiếu máu, thiếu oxy não
– Stress, lo âu
– Tác dụng phụ của thuốc
– Các bệnh lý tim mạch, thần kinh. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Không hoàn toàn giống.
– Hoa mắt là cảm giác tối sầm, choáng váng, thường do tụt huyết áp hoặc thiếu máu.
– Chóng mặt là cảm giác quay cuồng, mất phương hướng, thường liên quan đến hệ tiền đình. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Là tình trạng tổn thương hoặc rối loạn chức năng của hệ thống tiền đình (tai trong và não) – cơ quan giữ thăng bằng cho cơ thể. Triệu chứng thường là chóng mặt, buồn nôn, mất cân bằng. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đây có thể là chóng mặt tư thế kịch phát lành tính (BPPV) xảy ra khi bạn thay đổi tư thế đầu đột ngột, như cúi xuống, nằm nghiêng hoặc xoay người. Nguyên nhân do tinh thể trong tai bị lệch khỏi vị trí. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có thể. Nếu chóng mặt kèm các dấu hiệu như: nói ngọng, méo miệng, yếu liệt tay chân, mất ý thức… thì cần cấp cứu ngay vì có thể là đột quỵ não. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có. Các rối loạn như rối loạn nhịp tim, huyết áp không ổn định, suy tim có thể làm giảm lượng máu lên não, gây chóng mặt hoặc ngất. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Lưu ý:
– Chóng mặt kéo dài > vài giờ hoặc tái phát nhiều lần
– Kèm theo sốt, buồn nôn dữ dội, yếu liệt, rối loạn thị giác, nói ngọng
– Mất ý thức, ngất
=> Nên đi khám ngay để loại trừ nguyên nhân nguy hiểm như đột quỵ, u não, viêm tai trong. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Bác sĩ có thể chỉ định:
– Đo huyết áp, điện tâm đồ
– Khám thần kinh và tai mũi họng
– Chụp MRI/CT sọ não
– Các test tiền đình (như nghiệm pháp Dix-Hallpike). (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Tùy theo nguyên nhân:
– Dùng thuốc chống chóng mặt (Betahistine, Meclizine…)
– Vật lý trị liệu tiền đình
– Điều trị nguyên nhân gốc (huyết áp, tai, tim mạch…)
– Thay đổi lối sống: tránh thay đổi tư thế đột ngột, ăn uống đều đặn. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Để hạn chế chóng mặt nên:
– Ăn đủ bữa, không để đói
– Uống đủ nước
– Bổ sung thực phẩm giàu sắt (nếu thiếu máu)
– Tránh cafein, rượu, chất kích thích
– Giảm muối nếu bị rối loạn tiền đình. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Khi bị chóng mặt đột ngột, nên:
– Ngồi hoặc nằm xuống ngay, tránh té ngã
– Nhắm mắt, thở sâu, giữ bình tĩnh
– Tránh quay đầu nhanh hoặc thay đổi tư thế đột ngột
– Nếu không đỡ sau vài phút hoặc có triệu chứng nghi ngờ đột quỵ → đi cấp cứu ngay. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Khi bị chóng mặt đột ngột, nên:
– Ngồi hoặc nằm xuống ngay, tránh té ngã
– Nhắm mắt, thở sâu, giữ bình tĩnh
– Tránh quay đầu nhanh hoặc thay đổi tư thế đột ngột
– Nếu không đỡ sau vài phút hoặc có triệu chứng nghi ngờ đột quỵ → đi cấp cứu ngay. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Mất ngủ là tình trạng khó đi vào giấc ngủ, ngủ không sâu, thức giấc nhiều lần trong đêm hoặc dậy quá sớm và không thể ngủ lại. Mất ngủ có thể xảy ra tạm thời hoặc kéo dài. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nguyên nhân thường gây mất ngủ:
– Căng thẳng, lo âu, trầm cảm
– Rối loạn đồng hồ sinh học (thức khuya, lệch múi giờ)
– Dùng chất kích thích (cà phê, rượu, nicotine)
– Lạm dụng thiết bị điện tử
– Bệnh lý (đau, hen suyễn, trào ngược dạ dày, tiểu đêm…)
– Tác dụng phụ của thuốc. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có. Mất ngủ kéo dài gây mệt mỏi, suy giảm trí nhớ, dễ cáu gắt, giảm hiệu suất làm việc, tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch, tiểu đường, trầm cảm… (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nếu bạn có các biểu hiện sau ≥ 3 lần/tuần và kéo dài ≥ 1 tháng:
– Khó vào giấc ngủ
– Thức dậy giữa đêm và khó ngủ lại
– Dậy quá sớm
– Cảm giác mệt mỏi, uể oải sau khi ngủ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đúng. Người cao tuổi thường ngủ ít hơn, ngủ chập chờn do sự suy giảm melatonin và thay đổi đồng hồ sinh học. Ngoài ra, các bệnh lý mạn tính cũng ảnh hưởng đến giấc ngủ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Nên:
– Đi ngủ và thức dậy đúng giờ mỗi ngày
– Tắt thiết bị điện tử trước khi ngủ
– Tránh ăn no, uống rượu, cà phê vào buổi tối
– Tập thể dục nhẹ nhàng vào ban ngày
– Thư giãn trước khi ngủ (thiền, nghe nhạc nhẹ, đọc sách). (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Chỉ dùng khi mất ngủ nặng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sau khi đã thử các biện pháp tự nhiên không hiệu quả. Thuốc ngủ cần kê đơn và theo chỉ định của bác sĩ, tránh lạm dụng. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Thuốc:
– Nhóm thuốc an thần gây ngủ (benzodiazepine, zolpidem…)
– Thuốc chống trầm cảm liều thấp
– Melatonin (hormone điều hòa giấc ngủ – dùng trong rối loạn nhịp sinh học)
Lưu ý: phải dùng theo chỉ định bác sĩ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có. Mất ngủ kéo dài có thể là dấu hiệu của rối loạn lo âu, trầm cảm. Ngược lại, người bị trầm cảm thường bị rối loạn giấc ngủ. Hai tình trạng này thường ảnh hưởng qua lại lẫn nhau. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có, bao gồm:
– Thực phẩm giàu tryptophan (chuối, sữa, yến mạch)
– Trà thảo mộc: trà hoa cúc, trà tâm sen, trà bạc hà
– Thực phẩm giàu magie, canxi (cải bó xôi, hạt bí, sữa…)
– Tránh caffeine, rượu, thức ăn cay vào buổi tối. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Có. Tập thể dục đều đặn giúp giải tỏa căng thẳng, điều hòa nội tiết, cải thiện chất lượng giấc ngủ. Tuy nhiên, tránh tập quá muộn vì có thể gây khó ngủ. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Đi khám khi:
– Mất ngủ kéo dài ≥ 1 tháng
– Ảnh hưởng nghiêm trọng đến công việc, sức khỏe
– Có dấu hiệu rối loạn tâm thần đi kèm (buồn bã kéo dài, lo âu quá mức…)
– Không đáp ứng với các biện pháp thông thường. (Khoa Nội thần kinh)
Trả lời: Suy thận mạn giai đoạn cuối là tình trạng khi thận không còn khả năng lọc máu hiệu quả. Người bệnh cần điều trị thay thế thận bằng phương pháp lọc máu như chạy thận nhân tạo hoặc lọc màng bụng để duy trì sự sống. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Các phương pháp điều trị chính cho suy thận mạn giai đoạn cuối bao gồm: điều trị nội khoa bảo tồn, chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng hoặc ghép thận.(Khoa Lọc máu)
Trả lời: Chạy thận nhân tạo là phương pháp dùng máy lọc máu để loại bỏ các chất độc, nước thừa và cân bằng điện giải cho cơ thể khi thận không thể thực hiện chức năng này. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Lọc màng bụng là phương pháp sử dụng màng bụng để loại bỏ chất độc và nước thừa thông qua dịch lọc ngâm trong ổ bụng. Quy trình này có thể thực hiện tại nhà. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Chạy thận nhân tạo là phương pháp lọc máu ngoài cơ thể. Máu của người bệnh sẽ được dẫn vào hệ thống lọc của máy chạy thận nhân tạo. Máy sẽ giúp lọc bớt các chất độc và nước dư thừa. Sau khi lọc xong, máu sẽ được trả về vòng tuần hoàn người bệnh. Trước khi bắt đầu chạy thận vài tuần đến vài tháng, người bệnh sẽ được phẫu thuật tạo cầu nối mạch máu. Phẫu thuật thường được thực hiện ở cổ tay và thường là ở tay không thuận để bệnh nhân thuận tiện trong công công việc và cuộc sống. Phẫu thuật giúp nối động mạch và tĩnh mạch giúp lưu lượng máu ở khu vực này tăng lên, thuận tiện cho việc chọc kim lấy máu để đưa vào máy chạy thận và chọc kim trả máu sau khi được lọc xong. Người bệnh sẽ chạy thận nhân tạo tại bệnh viện, thường là 3 ngày mỗi tuần, cách ngày, mỗi lần chạy thận kéo dài 3 – 4 giờ.
Lọc màng bụng là phương pháp sử dụng chính màng bụng của người bệnh là màng lọc, giúp thải các chất cặn bã và nước thừa ra khỏi cơ thể, thay thế cho thận đã mất chức năng. Để thực hiện chức năng này, một ống thông catheter sẽ được phẫu thuật đưa vào khoang phúc mạc người bệnh. Catheter này giúp đưa dịch lọc vào ổ bụng và tháo dịch ra sau khi đã lọc xong. Màng bụng có thể giúp lọc máu do màng bụng có tính chất là một màng bán thấm, cho phép các chất hòa tan có nồng độ lớn và nước thừa trong máu xuyên qua màng bụng và vào khoang dịch lọc. Lọc màng bụng thuận tiện cho người bệnh, vì người bệnh có thể thực hiện tại nhà, một tháng người bệnh chỉ cần đến bệnh viện một lần để bác sĩ khám, kiểm tra và nhận dịch lọc để thực hiện trong tháng tiếp theo. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Trước khi bắt đầu điều trị chạy thận nhân tạo, người bệnh cần được khám sức khỏe tổng quát, xét nghiệm máu, phẫu thuật tạo cầu nối mạch máu và chuẩn bị tâm lý. Người bệnh sẽ được tư vấn về quy trình và chăm sóc sau điều trị. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Lọc màng bụng là phương pháp an toàn khi được thực hiện đúng kỹ thuật. Tuy nhiên, có thể xảy ra các biến chứng như nhiễm trùng hoặc rò rỉ dịch lọc, nhưng chúng có thể được kiểm soát và điều trị kịp thời. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Quy trình chạy thận nhân tạo bao gồm: chuẩn bị người bệnh, gắn kim vào mạch máu, kết nối với máy lọc, thực hiện lọc máu trong khoảng 3 – 4 giờ và theo dõi bệnh nhân sau điều trị. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Trước khi bắt đầu lọc máu, người bệnh cần xét nghiệm chức năng thận, điện giải, creatinine, ure máu và các chỉ số khác để đánh giá tình trạng sức khỏe. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Tùy vào tình trạng sức khỏe của người bệnh và chỉ định chuyên môn từ bác sĩ, thường người bệnh cần thực hiện chạy thận 3 lần/tuần, mỗi lần kéo dài từ 3 – 4 giờ. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Chi phí cho 1 lần chạy thận nhân tạo dao động tùy vào bệnh viện và mức bảo hiểm y tế mà bạn được hưởng. Bạn có thể liên hệ với bệnh viện và khoa Lọc Máu để biết chi tiết về mức phí cụ thể. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Lọc màng bụng mất khoảng 20 – 30 phút mỗi lần, tùy thuộc vào loại dịch lọc và tình trạng của người bệnh; số lần thay dịch mỗi ngày tùy theo chỉ định của bác sĩ. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Bạn có thể đặt lịch hẹn với bác sĩ khoa Lọc Máu qua 2 cách:
– Đăng kí khám phòng khám chuyên gia, phòng khám 272 (phòng khám tại Khoa Lọc Máu) hoặc phòng khám 106 (Khoa Khám bệnh) trực tiếp tại quầy nhận bệnh tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định, sẽ có nhân viên y tế hướng dẫn cụ thể.
– Đăng kí qua app điện thoại: chọn phòng khám chuyên gia, phòng khám 272 (phòng khám tại Khoa Lọc Máu) hoặc phòng khám 106 (Khoa Khám bệnh). Hướng dẫn đăng kí qua app xin xem trang web sau: https://bvndgiadinh.org.vn/?page_id=1448. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Nhiều người bệnh có thể tiếp tục công việc và sinh hoạt bình thường trong quá trình điều trị lọc máu, nhưng điều này phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cá nhân và mức độ mệt mỏi sau mỗi lần điều trị. Bạn cần thảo luận với bác sĩ về mức độ hoạt động phù hợp và điều chỉnh lịch trình sinh hoạt sao cho hợp lý. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Một số người bệnh có thể gặp khó khăn trong việc ngủ sau khi chạy thận nhân tạo do mệt mỏi hoặc khó chịu. Tuy nhiên, tình trạng này thường sẽ giảm đi khi cơ thể đã thích nghi. Nếu giấc ngủ bị ảnh hưởng nhiều, bạn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ để có biện pháp khắc phục. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Bạn cần mang theo các giấy tờ tùy thân (thẻ CCCD/CMND, thẻ BHYT), hồ sơ bệnh án, thuốc đang sử dụng và chuẩn bị tâm lý cho quá trình điều trị. Bệnh viện sẽ hướng dẫn chi tiết hơn khi bạn nhập viện. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Có, người bệnh thường cần phẫu thuật để tạo đường vào mạch máu, thường là đặt tạo cầu nối động tĩnh mạch hoặc đặt catheter tĩnh mạch để kết nối với máy lọc máu. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Trước khi bắt đầu lọc màng bụng, người bệnh sẽ được phẫu thuật đặt ống catheter để dẫn lưu dịch ổ bụng và hướng dẫn cách chăm sóc chân ống, cách thay dịch lọc và các biện pháp phòng ngừa nhiễm trùng. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Bạn có thể ăn nhẹ trước khi chạy thận nhân tạo. Khoa Lọc Máu sẽ cung cấp hướng dẫn cụ thể về chế độ ăn trước khi điều trị. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Lọc màng bụng có thể thực hiện tại nhà, nhưng người bệnh cần được huấn luyện và theo dõi từ bệnh viện trong những ngày đầu tiên. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Chi phí lọc màng bụng sẽ tùy thuộc vào loại và số lượng dịch lọc trong ngày. Bạn nên liên hệ với Khoa Lọc Máu để biết thêm chi tiết. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Sau khi chạy thận nhân tạo, bạn cần nghỉ ngơi, uống đủ nước, theo dõi sức khỏe và tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Bạn cần nghỉ ngơi sau khi chạy thận. Thời gian hồi phục sau mỗi lần điều trị có thể kéo dài từ vài giờ đến 1 – 2 ngày, tùy theo cơ thể từng người. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Để giảm thiểu tác dụng phụ, bạn cần tuân thủ chế độ ăn uống, uống thuốc theo chỉ định của bác sĩ, nghỉ ngơi đầy đủ và tái khám định kỳ theo lịch. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Chạy thận nhân tạo không thể chữa khỏi bệnh thận mà chỉ là phương pháp điều trị thay thế chức năng thận. Nó giúp duy trì sự sống và cải thiện chất lượng sống của người bệnh, nhưng không thể thay thế hoàn toàn chức năng thận bình thường. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Chạy thận nhân tạo tại nhà hiện chưa phổ biến và chỉ được triển khai ở một số ít bệnh viện. Tuy nhiên, nếu bạn lựa chọn lọc màng bụng, phương pháp này có thể thực hiện tại nhà sau khi được huấn luyện. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Quá trình chạy thận nhân tạo thường không gây đau, nhưng có thể bạn sẽ cảm thấy đau trong quá trình chọc kim để gắn vào máy chạy thận hoặc không thoải mái trong khi máy chạy thận hoạt động. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Nếu không tuân thủ đúng vệ sinh, lọc màng bụng có thể gây nhiễm trùng. Vì vậy, bạn cần tuân thủ vệ sinh tay và dọn dẹp khu vực thay dịch trước và sau khi lọc, đồng thời tuân thủ hướng dẫn điều trị của bác sĩ. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Nếu bạn cảm thấy chóng mặt hoặc buồn nôn sau khi chạy thận nhân tạo, bạn nên báo ngay cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế. Các triệu chứng này có thể là dấu hiệu của thay đổi huyết áp hoặc các vấn đề khác trong quá trình lọc máu. Bác sĩ sẽ điều chỉnh liệu trình hoặc hướng dẫn bạn cách xử lý kịp thời để giảm thiểu các tác dụng phụ này. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Bạn cần tái khám định kỳ mỗi tháng hoặc theo chỉ định của bác sĩ để theo dõi tình trạng sức khỏe và hiệu quả của quá trình điều trị. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Việc dừng điều trị lọc máu chỉ được quyết định khi có sự thay đổi lớn về tình trạng sức khỏe hoặc nếu người bệnh đã được ghép thận thành công. Bác sĩ sẽ theo dõi và đưa ra quyết định phù hợp với tình trạng của bạn. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Để xác định bạn có suy thận mạn giai đoạn cuối hay không, bạn cần thực hiện các xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu và hình ảnh học của thận. Các bác sĩ sẽ đưa ra chẩn đoán chính xác dựa trên thăm khám lâm sàng và kết quả cận lâm sàng. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Việc mang thai trong khi chạy thận nhân tạo là một vấn đề phức tạp. Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ chuyên khoa thận và bác sĩ sản khoa để có lời khuyên phù hợp. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Bạn có thể cải thiện tình trạng mệt mỏi bằng cách nghỉ ngơi đủ, ăn uống đúng cách, uống đủ nước và vận động nhẹ nhàng để tái tạo năng lượng. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Lọc màng bụng có thể giúp giảm một lượng nhỏ nước thừa và chất độc trong cơ thể, nhưng không phải là phương pháp giảm cân. Để giảm cân hiệu quả, bạn cần kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý và luyện tập thể dục. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Sau khi chạy thận nhân tạo, bạn có thể tham gia các bài tập nhẹ nhàng như đi bộ. Tuy nhiên, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu bất kỳ hoạt động thể chất nào. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Nếu bạn bị cảm lạnh, bạn vẫn có thể tiếp tục chạy thận nhân tạo, nhưng nếu có các triệu chứng nặng như sốt hoặc ho nhiều, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu chạy thận nhân tạo. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Bạn có thể đi du lịch, nhưng cần lên kế hoạch trước để đảm bảo có dịch vụ chạy thận tại nơi bạn đến. Hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và chuẩn bị các thủ tục cần thiết. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Lịch chạy thận nhân tạo có thể thay đổi, nhưng bạn cần thông báo cho nhân viên y tế khoa Lọc Máu trước để điều chỉnh lịch trình và đảm bảo hiệu quả điều trị. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Chạy thận nhân tạo không làm tăng huyết áp, nhưng quá trình lọc máu có thể ảnh hưởng đến huyết áp của bạn. Bác sĩ sẽ theo dõi và điều chỉnh thuốc huyết áp nếu cần thiết. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Lọc màng bụng có thể gây cảm giác đầy bụng hoặc khó chịu trong những lần đầu thực hiện. Tuy nhiên, cảm giác này sẽ giảm dần khi bạn quen với quy trình. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Nếu bạn bị tiểu đường và suy thận, chạy thận nhân tạo vẫn có thể thực hiện được. Tuy nhiên, bạn cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ và tham khảo ý kiến bác sĩ về cách điều trị phù hợp. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Bạn cần giữ vết mổ sạch sẽ, thay băng đúng cách và theo dõi bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng nào như đỏ, sưng hoặc mủ. Nếu có triệu chứng bất thường, bạn cần đến bệnh viện kiểm tra ngay. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Chạy thận nhân tạo có thể ảnh hưởng đến đời sống tình dục do mệt mỏi hoặc thay đổi hormone. Tuy nhiên, sau khi thích nghi, nhiều người bệnh có thể duy trì đời sống tình dục bình thường. Bạn nên thảo luận với bác sĩ nếu có bất kỳ vấn đề gì. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Có, bạn cần hạn chế uống nước để tránh tình trạng tích tụ nước thừa trong cơ thể, điều này có thể làm giảm hiệu quả của quá trình lọc máu. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bạn cụ thể về lượng nước nên uống. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Nếu bạn cảm thấy đau khi lọc màng bụng, hãy ngừng quá trình lọc ngay lập tức và thông báo cho bác sĩ. Đôi khi, sự đau đớn có thể là dấu hiệu của nhiễm trùng hoặc vấn đề khác cần được điều chỉnh. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Bạn có thể uống một số loại thuốc trong khi chạy thận nhân tạo, nhưng cần thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc bạn đang sử dụng. Một số thuốc có thể cần điều chỉnh liều lượng trong quá trình điều trị. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Chế độ ăn uống của người bệnh lọc máu rất quan trọng để duy trì sức khỏe. Bạn nên hạn chế muối, kali và phốt-pho, đồng thời đảm bảo cung cấp đủ protein, đặc biệt là trong những ngày không lọc máu. Bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng sẽ đưa ra lời khuyên cụ thể cho từng trường hợp. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Chạy thận nhân tạo có thể được bảo hiểm y tế chi trả một phần tùy theo loại bảo hiểm bạn có và bệnh viện nơi bạn điều trị. Hãy liên hệ với bệnh viện để được tư vấn về chính sách bảo hiểm. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Lọc máu giúp loại bỏ chất độc và nước thừa, giúp cải thiện chất lượng sống của người bệnh suy thận mạn. Tuy nhiên, đây chỉ là phương pháp điều trị tạm thời và không thể thay thế hoàn toàn chức năng thận. (Khoa Lọc máu)
Trả lời: Quý người bệnh có thể đăng ký khám bệnh trực tiếp tại quầy tiếp nhận hoặc ứng dụng của bệnh viện. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Khoa Tim mạch can thiệp có khám ngoài giờ vào sáng thứ 7, tại phòng khám 108 lầu 1, Khoa Khám bệnh, cổng số 2 Phan Đăng Lưu. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Quý người bệnh đăng ký khám ngoài giờ vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi của bảo hiểm y tế và đóng thêm phí chênh lệch của phòng khám ngoài giờ (tiền khám, xét nghiệm). (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Hiện tại, Khoa Tim mạch can thiệp có các phòng khám ngoại trú sau:
Thứ 2 đến thứ 6:
+ Khám BHYT thường: phòng khám 108 lầu 1, Khoa Khám bệnh, cổng số 2 Phan Đăng Lưu
+ Khám tại khoa: Khoa Tim mạch can thiệp, cổng số 1 Nơ Trang Long
+ Thứ 3 và thứ 5: Khám dịch vụ: phòng khám số 3, Khu E lầu 1, Khoa Khám bệnh, cổng số 2 Phan Đăng Lưu
+ Sáng thứ 7: Phòng khám 108 lầu 1, Khoa Khám bệnh, cổng số 2 Phan Đăng Lưu. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Quý người bệnh đăng ký khám Tim mạch can thiệp vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi của bảo hiểm y tế. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Quý người bệnh đăng ký khám phòng khám dịch vụ vẫn được hưởng đầy đủ quyền lợi của bảo hiểm y tế và đóng thêm phí chênh lệch của phòng khám dịch vụ (tiền khám, xét nghiệm). (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Phòng khám dịch vụ Khoa Tim mạch can thiệp hoạt động từ 11g đến 14g các ngày thứ 3 và 5 hàng tuần tại phòng khám số 3 lầu 1, Khu E Khoa Khám bệnh, cổng số 2 Phan Đăng Lưu. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Phòng khám tại khoa Tim mạch can thiệp hoạt động liên tục từ thứ 2 đến thứ 6:
– Sáng: từ 6g đến 11g45
– Chiều: từ 13g đến 15g45. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời:
– Chọn BS khám bệnh (có thể hẹn trước qua điện thoại)
– Cấp thuốc BHYT tại chỗ. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Chỉ có thể chọn bác sĩ khám tại phòng khám tại khoa. Quý người bệnh có thể theo dõi lịch khám của bác sĩ trên group Zalo “Khám bệnh tại khoa TMCT-BV Nhân dân Gia Định” hoặc gọi điện cho bác sĩ để hẹn trước. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Quý người bệnh có thể đặt lịch khám qua ứng dụng “Đăng ký khám-BV ND Gia Định”. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời:
Bước 1: Bạn truy cập vào Website Medpro hoặc ứng dụng “Medpro – Đặt lịch khám bệnh”
Bước 2: Chọn tiện ích “Đặt khám tại cơ sở” và nhập “Bệnh viện Nhân Dân Gia Định” tại mục Tìm kiếm cơ sở y tế
Bước 3: Chọn “Đặt khám ngay” và chọn các thông tin theo yêu cầu bao gồm: Chuyên khoa, dịch vụ, ngày và giờ khám bệnh
Bước 4: Chọn hoặc tạo mới hồ sơ người bệnh
Bước 5: Xác nhận thông tin và thanh toán phí khám. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Hiện tại, Khoa Tim mạch can thiệp chưa có dịch vụ khám bệnh tại nhà. Mong quý người bệnh thông cảm. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm nếu cần thiết để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị. Trung bình sẽ xét nghiệm mỗi 6 tháng đến 1 năm tùy theo tình trạng bệnh. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Một số xét nghiệm như đường huyết, mỡ máu hoặc chức năng gan cần nhịn ăn trước khi lấy máu. Nên tới khám sớm (trong khoảng thời gian từ 7 – 9 giờ sáng), nhịn ăn sáng để lấy máu và lãnh thuốc trong buổi sáng. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Kết quả thường có trong vòng 1 đến 2 giờ đối với xét nghiệm cơ bản. Xét nghiệm sẽ được thông báo qua tin nhắn điện thoại khi có kết quả. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Ngoài xét nghiệm máu, bác sĩ sẽ chỉ định điện tâm đồ, siêu âm tim tùy vào diễn tiến bệnh hoặc mỗi 3 đến 6 tháng. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Nếu tình trạng sức khỏe của người bệnh cần phải điều trị nội trú hoặc cần thực hiện thủ thuật chụp và can thiệp mạch vành, bác sĩ sẽ chỉ định nhập viện. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Người bệnh cần mang theo giấy tờ tùy thân, thẻ BHYT (nếu có). Điều dưỡng sẽ hướng dẫn và hỗ trợ người bệnh. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Trong thời gian nằm viện, chỉ 1 người nhà được ở lại để chăm sóc người bệnh. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Chụp mạch vành
– Không BHYT: 7.500.000 đồng
– Có BHYT: 2.500.000 đồng
Can thiệp mạch vành
– Không BHYT: 75.000.000 đồng/stent
– Có BHYT: 25.000.000 đồng/stent. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Bệnh mạch vành là sự hình thành và phát triển của mảng xơ vữa ở thành mạch máu gây hẹp đáng kể lòng động mạch vành, dẫn đến vùng cơ tim tương ứng bị thiếu máu, gây ra các cơn đau thắt ngực. Trong một số trường hợp, mảng xơ vữa bị nứt vỡ dẫn đến hình thành huyết khối cấp tính gây tắc hoàn toàn mạch máu. Hội chứng động mạch vành cấp có thể gây ra đột tử hoặc biến chứng nặng nề như sốc tim, suy tim cấp, loạn nhịp tim… với tỷ lệ tử vong rất cao. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Có nhiều yếu tố nguy cơ có thể gây ra bệnh mạch vành như: Tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá, béo phì, lối sống tĩnh tại, trong gia đình có người trực hệ như bố mẹ, anh chị em ruột bị bệnh mạch vành. Trên cơ sở đó, để phòng chống bệnh mạch vành, cần được điều trị tốt tăng huyết áp, tiểu đường, rối loạn lipid máu, điều chỉnh chế độ ăn và tập luyện giảm cân nếu có quá cân – béo phì, bỏ thuốc lá. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Bệnh mạch vành là một bệnh tim mạch nguy hiểm, nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, suy tim, rối loạn nhịp tim, đột tử… (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Những người bệnh có các yếu tố nguy cơ đều nên định kỳ khám chuyên khoa Tim Mạch 6 tháng 1 lần để được tư vấn, sàng lọc bệnh mạch vành. Đặc biệt, những ai có cơn đau ngực cũng nên đến khám chuyên khoa Tim mạch.
Tại buổi khám tư vấn – sàng lọc bệnh mạch vành, bác sĩ sẽ hỏi cặn kẽ về tình trạng đau ngực, tiền sử bệnh tật, gia đình, khám lâm sàng, đo huyết áp, làm 1 số xét nghiệm cần thiết như điện tâm đồ, siêu âm tim, xét nghiệm sinh hóa máu (Glucose, Lipid, Creatinine, GOT, GPT…), công thức máu – đông máu.
Một số trường hợp người bệnh sẽ được làm nghiệm pháp gắng sức điện tâm đồ hoặc chụp MSCT động mạch vành. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Đối với bệnh mạch vành ổn định, điều trị bao gồm điều chỉnh lối sống như bỏ thuốc lá và rượu bia, chế độ ăn hợp lý, làm việc và tập luyện vừa sức… và dùng thuốc. Một số người bệnh sẽ được đặt Stent hoặc phẫu thuật bắc cầu chủ vành nếu có chỉ định.
Đối với bệnh mạch vành không ổn định hay còn gọi là hội chứng động mạch vành cấp, người bệnh phải được chăm sóc và điều trị ở các đơn vị mạch vành hoặc khoa Hồi sức cấp cứu. Tại đây, người bệnh được theo dõi và chăm sóc tích cực, điều trị nội khoa vẫn là nền tảng, người bệnh sẽ được chụp mạch vành nhằm đánh giá mức độ bệnh, điều trị theo đó có thể bao gồm đặt stent động mạch vành nếu có chỉ định hoặc phẫu thuật bắc cầu nối chủ vành. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Khi có biểu hiện hội chứng động mạch vành cấp (nhồi máu cơ tim hoặc đau thắt ngực không ổn định).
Phần lớn các trường hợp bị hội chứng động mạch vành cấp thường khởi đầu bởi 1 cơn đau ngực với các đặc trưng sau: xuất hiện cả lúc nghỉ, kéo dài trên 10 phút, cảm giác đau thắt hoặc như bị đè ép sau xương ức, thường lan lên cổ, hàm dưới, vai – cánh tay hay vã mồ hôi.
Tuy nhiên, nhiều người bệnh không có cơn đau điển hình như vậy, thậm chí không đau ngực, thường là những người bị tiểu đường hoặc tuổi già.
Một số trường hợp phát hiện hội chứng động mạch vành cấp với bệnh cảnh suy tim trái cấp (khó thở nhiều), tụt huyết áp hoặc loạn nhịp nghiêm trọng (hồi hộp trống ngực hoặc ngừng tuần hoàn).
Người bệnh bị hội chứng động mạch vành cấp hoặc nghi bị hội chứng động mạch vành cấp đều phải được khẩn trương đưa tới các cơ sở chuyên khoa Tim Mạch hoặc hồi sức cấp cứu. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Chụp mạch vành là thủ thuật đưa ống thông nhỏ qua các động mạch đến tim để khảo sát hình ảnh Xquang trực tiếp của mạch vành, là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán hẹp mạch vành. Qua ống thông, các bác sĩ có thể tiến hành nong bóng, hút huyết khối, đặt giá đỡ để điều trị chỗ hẹp mạch vành. Đây là thủ thuật xâm lấn nên có những nguy cơ và tai biến nhất định. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Stent là 1 khung ống dạng lưới được làm từ hợp kim đặc biệt, có khả năng tái định dạng, vì vậy khi được đặt vào trong lòng mạch máu, Stent luôn có xu hướng căng nở ra, giúp cho đoạn mạch bị hẹp do xơ vữa không bị hẹp trở lại. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Trước can thiệp, quý người bệnh sẽ được thực hiện các xét nghiệm sinh hóa nhằm đánh giá tế bào máu, chức năng đông máu, chức năng gan, thận, các chất điện giải, mỡ máu, đường huyết. Do là thủ thuật xâm lấn, đưa dụng cụ vào trong mạch máu nên cần thực hiện các xét nghiệm bệnh nhiễm gồm: viêm gan B/C, HIV và giang mai. Các xét nghiệm quan trọng khác: điện tâm đồ, siêu âm tim, Xquang ngực. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Nhịn ăn sau nửa đêm hoặc ít nhất 8 giờ trước thủ thuật, có thể uống nước nếu cần. Người bệnh vẫn uống thuốc trong ngày trước can thiệp theo hướng dẫn của nhân viên y tế. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời:
– Người bệnh sẽ được gây tê tại vùng cổ tay hay bẹn nên vẫn tỉnh táo trong suốt quá trình bác sĩ thực hiện thủ thuật.
– Bác sĩ chọc kim để đưa ống thông vào.
– Bác sĩ sẽ sử dụng phương pháp soi huỳnh quang trong quá trình phẫu thuật để giúp dẫn ống thông qua các mạch máu đến động mạch vành bị ảnh hưởng.
– Sau khi đặt ống thông, thuốc cản quang được tiêm vào động mạch, cho phép bác sĩ xác định nơi động mạch vành bị thu hẹp hoặc tắc nghẽn. Sau đó, bác sĩ sẽ đưa một dây dẫn mỏng qua ống thông và băng qua phần động mạch bị thu hẹp hoặc bị tắc nghẽn.
– Đưa bóng được gắn ở đầu ống thông vào đoạn động mạch bị tắc và bơm phồng bóng lên để mở động mạch.
– Nong bóng thường kết hợp đặt stent để giúp động mạch được mở lâu dài, giảm nguy cơ động mạch bị tắc nghẽn trong tương lai.
– Tháo ống thông và băng ép động mạch. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Theo thống kê của các nghiên cứu lớn trên thế giới, những rủi ro có thể xảy ra liên quan đến nong mạch, đặt stent như nguy cơ tai biến cần can thiệp cấp cứu hoặc tử vong liên quan đến kỹ thuật chụp và can thiệp động mạch vành là khá thấp, chỉ khoảng 1 – 2%, gồm:
– Chảy máu tại vị trí đặt ống thông vào cơ thể (thường là bẹn, cổ tay hoặc cánh tay)
– Có cục máu đông hoặc có tổn thương ở mạch máu từ ống thông
– Cục máu đông trong mạch vành được điều trị
– Xảy ra nhiễm trùng ngay tại vị trí đặt ống thông
– Loạn nhịp tim, đột tử
– Đau hoặc khó chịu ở ngực
– Vỡ động mạch vành hoặc tắc hoàn toàn động mạch vành, cần phẫu thuật tim hở
– Xảy ra phản ứng dị ứng với các loại thuốc cản quang được sử dụng
– Tổn thương thận do tác động của thuốc cản quang. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời:
– Nằm theo dõi tại phòng hồi sức trong vòng 24 – 48 giờ.
– Băng ép tại vị trí chọc kim: 8 giờ với động mạch quay, 24 giờ với động mạch đùi và nằm thẳng chân ít nhất 12 giờ.
– Duy trì thuốc kháng tiểu cầu kép đúng thời gian thủ thuật cho từng loại stent theo hướng dẫn của bác sĩ.
– Tái khám định kỳ đều đặn theo chỉ định của bác sĩ.
– Trường hợp người bệnh gặp các triệu chứng như đau ngực, khó thở đột ngột… cần đến ngay bệnh viện để được can thiệp xử trí ngay lập tức. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Đặt stent động mạch vành là một thủ thuật can thiệp tim mạch, giúp mở các vị trí hẹp tắc trong lòng mạch vành, tăng lưu chuyển máu đến tim, thường được chỉ định ở các người bệnh nhồi máu cơ tim, hội chứng động mạch vành mạn.
Sau khi đặt stent, người bệnh cần được chăm sóc sau can thiệp để cải thiện chức năng tim mạch, phòng tránh tái hẹp trong stent và nguy cơ hẹp tắc các vị trí khác của động mạch vành. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Mặc dù rủi ro khá thấp, nhưng người bệnh vẫn có nguy cơ gặp tình trạng chảy máu, sưng phù hoặc bị tổn thương mạch máu tại vị trí đường vào mạch máu (ở bẹn hoặc ở tay) sau khi can thiệp.
Để phòng tránh xảy ra tình trạng chảy máu và sưng phù tại vị trí can thiệp, người bệnh cần chú ý giữ cho vùng da xung quanh nơi vết chích luôn khô ráo trong vòng 24 – 48 giờ sau thủ thuật. Nếu nhận thấy có đau, sưng phù, chảy máu hoặc bất kỳ dấu hiệu bất thường nào cần thông báo ngay với bác sĩ để được kiểm tra và xử lý kịp thời, tránh trường hợp máu chảy nhiều, sưng phù và nguy cơ nhiễm trùng vết mổ.
Người bệnh lưu ý không sử dụng bất kỳ loại thuốc nào bôi vào vị trí thủ thuật nếu không có chỉ định của bác sĩ. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Người bệnh tim mạch và những người đã được can thiệp đặt stent nên thăm khám sức khỏe định kỳ mỗi tháng một lần theo lịch hẹn của bác sĩ.
Việc thăm khám định kỳ cũng giúp bác sĩ giúp phát hiện các vấn đề tiềm ẩn, đánh giá nguy cơ tái hẹp hoặc biến chứng sau khi đặt stent mạch vành để can thiệp kịp thời.
Trong quá trình thăm khám, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu, siêu âm tim và đo điện tâm đồ để đánh giá tình trạng sức khỏe tim mạch của người bệnh.(Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Người bệnh cần chú ý tuân thủ uống đủ, đúng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, tuyệt đối không tự ý ngưng thuốc, đặc biệt là các thuốc kháng kết tập tiểu cầu bao gồm aspirin, clopidogrel hoặc ticagrelor được chỉ định cho người bệnh sau khi thực hiện thủ thuật đặt stent mạch vành nhằm ngăn ngừa huyết khối trong stent. Nếu tự ý ngưng thuốc, có thể làm tắc stent đột ngột, nguy cơ gây tử vong tức thì.
Liệu pháp kháng tiểu cầu là an toàn, nhưng nó vẫn có thể gây ra một số tác dụng phụ cho người bệnh như: đau bụng, ợ nóng, bầm tím, chảy máu. Khi đó, người bệnh cần liên hệ ngay với bác sĩ để được thăm khám và xử trí kịp thời. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Các triệu chứng bất thường ở người bệnh cần được theo dõi và xử trí kịp thời, tránh các biến chứng nguy hiểm, đe dọa đến tính mạng bao gồm:
– Đau tức, nặng ngực
– Khó thở
– Ngất xỉu
– Đau hoăc chảy máu ở vị trí chích kim tiếp cận đường vào mạch máu hoặc các dấu hiệu nhiễm trùng như đỏ, sưng, chảy dịch, sốt cao
– Ho hoặc nôn ra máu
– Tiêu phân đỏ hoặc lẫn máu
– Tiểu máu. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Người bệnh được khuyến khích nên thực hiện các động tác vận động nhẹ nhàng sau khi thực hiện thủ thuật đặt stent mạch vành.
Sau can thiệp, người bệnh không mang, vác vật nặng bằng tay nếu vị trí can thiệp được thực hiện ở tay, tốt nhất nên để bên tay được thực hiện can thiệp nghỉ ngơi trong vài ngày đầu.
Trường hợp can thiệp ở vùng bẹn, người bệnh cần chú ý nghỉ ngơi tại giường, không vận động mạnh bên chân có vị trí tiếp cận đường vào can thiệp để tránh đau và chảy máu.
Tuần đầu tiên sau thủ thuật, người bệnh có thể vận động nhẹ nhàng, nhưng không nên gắng sức nhiều hay hoạt động quá mạnh. Cường độ và tần suất luyện tập được tùy chỉnh theo tình trạng sức khỏe của người bệnh, có thể tập từ 3 – 5 ngày một tuần, mỗi lần tập khoảng 30 phút. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Bên cạnh việc chăm sóc tốt vết mổ, sử dụng thuốc đúng theo chỉ định, dinh dưỡng và vận động hợp lý, khi chăm sóc cho người bệnh sau đặt stent, cần chú ý một số điều sau:
– Kiểm soát tốt lượng cholesterol, đường huyết trong máu.
– Đo huyết áp thường xuyên.
– Duy trì cân nặng và thể trạng khỏe mạnh, tránh thừa cân, béo phì.
– Tái khám đúng lịch hẹn hoặc ngay khi có các triệu chứng bất thường. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Thông thường, người bệnh cần nằm viện để theo dõi khoảng 1 – 2 ngày. Tuy nhiên, nếu người bệnh hồi phục chậm hoặc xuất hiện các biến chứng sau thủ thuật như chảy máu, nhiễm trùng, suy tim, rối loạn nhịp tim sẽ cần ở lại viện để được theo dõi lâu hơn đến khi tình trạng sức khỏe ổn định. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Stent mạch vành không kích hoạt bất kỳ máy dò kim loại hoặc kiểm tra an ninh nào nên các người bệnh từng đặt stent mạch vành không cần lo lắng khi đi qua máy dò kim loại tại sân bay hoặc các khu vực kiểm soát an ninh. Sau khi đặt stent quý người bệnh sẽ nhận được một hồ sơ có thông tin về stent của mình. Quý người bệnh có thể giữ nó bên mình trong trường hợp có bất kỳ mối lo ngại nào tại các điểm kiểm tra an ninh. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Người bệnh sau đặt stent mạch vành có thể đi máy bay với điều kiện mang theo đầy đủ các thuốc điều trị trong hành lý xách tay.
Các người bệnh có thể đi máy bay sau đặt stent mạch vành 3 ngày mà không có biến chứng, hết triệu chứng.
Các trường hợp không được đi máy bay bao gồm:
– 7 ngày sau khi bị nhồi máu cơ tim mà không có biến chứng.
– 4 – 6 tuần sau khi bị nhồi máu cơ tim và có biến chứng.
– 10 ngày sau khi mổ bắc cầu động mạch vành, tốt nhất nên đợi đến sau mổ 4 – 6 tuần.
Người bệnh nên được thăm khám bởi bác sĩ chuyên khoa tim mạch can thiệp trước khi đi máy bay để loại trừ các bệnh nguy hiểm như rối loạn nhịp, suy tim mất bù, tăng huyết áp không kiểm soát và thực hiện các xét nghiệm cần thiết. (Khoa Tim mạch can thiệp)
Trả lời: Có. Khoa Nội hô hấp chúng tôi cung cấp chương trình chẩn đoán, điều trị, theo dõi và kiểm soát hen lâu dài. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Không. Hen không phải là bệnh truyền nhiễm nên không lây từ người này sang người khác. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Hen không thể chữa khỏi hoàn toàn, nhưng có thể kiểm soát tốt bằng thuốc và tránh các yếu tố nguy cơ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Không. Thuốc xịt điều trị hen không gây nghiện. Đây là phương pháp điều trị hiệu quả giúp kiểm soát cơn hen và bảo vệ đường thở. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Người bị hen nên tránh: khói thuốc, bụi, phấn hoa, lông thú, ẩm mốc, không khí lạnh, thức ăn dễ gây dị ứng và các yếu tố làm nặng thêm triệu chứng.(Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Người bị hen vẫn có thể tập thể dục nhẹ như đi bộ, yoga, bơi lội… Tuy nhiên, cần khởi động kỹ và mang theo thuốc xịt nếu cần thiết. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nếu kiểm soát tốt, hen không ảnh hưởng nhiều đến thai kỳ. Nhưng nên theo dõi sát và điều trị theo hướng dẫn bác sĩ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Nếu trong gia đình có người bị hen hoặc dị ứng, quý vị sẽ có nguy cơ mắc hen cao hơn, nhưng không phải ai có người nhà bị hen cũng mắc bệnh hen. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Nếu không điều trị đúng cách, hen có thể gây ra cơn khó thở cấp, nguy hiểm đến tính mạng. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Khi khó thở nặng, tím tái, nói không nổi, thuốc xịt không hiệu quả – cần đến bệnh viện ngay. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nguyên nhân có thể là do kém tuân thủ điều trị, dùng sai kỹ thuật hít thuốc, tiếp xúc với dị nguyên thường xuyên, béo phì, trào ngược dạ dày – thực quản, viêm mũi xoang mạn tính hoặc do hen có đặc điểm viêm không đáp ứng tốt với thuốc corticoid. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Hen khó trị là tình trạng hen phế quản không kiểm soát được dù người bệnh đã dùng đủ liều thuốc điều trị duy trì theo hướng dẫn, đặc biệt là corticosteroid dạng hít phối hợp với thuốc giãn phế quản tác dụng kéo dài. Bệnh cần được đánh giá kỹ để xác định nguyên nhân và điều chỉnh điều trị phù hợp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Không hoàn toàn giống. Hen khó trị có thể do các yếu tố như dùng thuốc sai cách, kém tuân thủ điều trị hoặc có bệnh kèm theo chưa được kiểm soát. Hen nặng (severe asthma) là khi hen vẫn không kiểm soát được ngay cả khi đã tối ưu hóa mọi yếu tố điều trị. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nếu không kiểm soát tốt, hen khó trị có thể gây ra những cơn kịch phát nghiêm trọng, dẫn đến nhập viện, suy hô hấp cấp, giảm chất lượng cuộc sống và trong một số trường hợp có thể đe dọa tính mạng. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Dấu hiệu gồm: ho, khò khè, khó thở xảy ra thường xuyên (hơn 2 lần/tuần), phải dùng thuốc cắt cơn thường xuyên, tỉnh giấc ban đêm do khó thở hoặc hạn chế hoạt động thể lực. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có thể. Nhưng trước hết cần đánh giá lại kỹ năng hít thuốc, khả năng tuân thủ điều trị và các yếu tố môi trường hoặc bệnh kèm theo trước khi kết luận là hen khó trị. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Bác sĩ có thể chỉ định đo chức năng hô hấp, đo phân suất khí NO trong hơi thở ra (FeNO), xét nghiệm bạch cầu ái toan trong máu, test dị ứng hoặc nội soi phế quản nếu cần. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Nhiều trường hợp hen khó trị có cơ chế dị ứng hoặc viêm do bạch cầu ái toan, đặc biệt là ở người có viêm mũi dị ứng, chàm hoặc tiền sử dị ứng gia đình. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Béo phì làm nặng thêm tình trạng viêm, giảm hiệu quả của thuốc điều trị và làm khó khăn trong kiểm soát hen. Giảm cân có thể cải thiện tình trạng hen rõ rệt. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị nên đến các bệnh viện có chuyên khoa Hô hấp hoặc phòng khám Hen – COPD chuyên sâu để được đánh giá đầy đủ và lên kế hoạch điều trị cá thể hóa. Khoa Hô hấp của bệnh viện Nhân Dân Gia Định có điều trị hen khó trị theo phác đồ của Bộ Y tế và hướng dẫn quốc tế. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Hầu hết các thuốc điều trị hen mạn tính và xét nghiệm liên quan đều được bảo hiểm y tế chi trả nếu có chỉ định hợp lý. Một số thuốc sinh học hiện nay đang được bảo hiểm hỗ trợ từng phần. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Rất phổ biến, đặc biệt ở người lớn tuổi, người hút thuốc lá hoặc tiếp xúc với khói bụi trong thời gian dài. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Hút thuốc lá là nguyên nhân phổ biến nhất. Ngoài ra, còn do ô nhiễm không khí, tiếp xúc hóa chất độc hại và yếu tố di truyền. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có thể. Dù hiếm hơn, nhưng người tiếp xúc lâu dài với khói bếp, bụi nghề nghiệp hay có yếu tố di truyền vẫn có nguy cơ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Dựa vào triệu chứng, tiền sử tiếp xúc yếu tố nguy cơ và kết quả đo chức năng hô hấp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Không thể chữa khỏi COPD hoàn toàn, nhưng điều trị đúng cách giúp kiểm soát triệu chứng và giảm đợt cấp, cải thiện chất lượng cuộc sống. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Vắc-xin cúm hằng năm, vắc-xin phế cầu, vắc-xin zona rất quan trọng để phòng ngừa. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nên tập đều đặn, mức độ vừa phải giúp cải thiện hô hấp và sức khỏe tổng thể. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có thể nếu bệnh ổn định, nhưng nên tham khảo bác sĩ và chuẩn bị thuốc, oxy nếu cần. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Ăn đủ đạm, rau củ quả, uống đủ nước. Nên chia nhỏ bữa để tránh đầy bụng gây khó thở. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Không, COPD không phải là bệnh truyền nhiễm và không lây từ người sang người. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Viêm phổi thường gây ho, khạc đờm, sốt, khó thở, đau ngực, mệt mỏi. Người lớn tuổi hay suy giảm miễn dịch có thể triệu chứng không điển hình. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Hãy đi khám ngay nếu bị sốt cao, khó thở, đau ngực hoặc ho kéo dài trên vài ngày, đặc biệt nếu quý vị lớn tuổi hoặc có bệnh mạn tính. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Bác sĩ thường chỉ định chụp X-quang phổi, xét nghiệm công thức máu, xét nghiệm đờm và có thể thêm chụp CT ngực hoặc cấy máu tùy trường hợp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Viêm phổi do vi- rút hoặc vi khuẩn có thể lây qua giọt bắn khi ho, hắt hơi hoặc tiếp xúc gần. Tuy nhiên, không phải ai tiếp xúc cũng đều mắc bệnh, nhất là nếu hệ miễn dịch tốt. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Trường hợp nhẹ, quý vị có thể được bác sĩ cho điều trị ngoại trú bằng thuốc kháng sinh và nghỉ ngơi. Trường hợp nặng hoặc người bệnh có bệnh nền thường cần nhập viện để điều trị và theo dõi. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Viêm phổi nặng nếu không điều trị kịp thời có thể gây tràn dịch màng phổi, áp xe phổi, suy hô hấp, nhiễm khuẩn huyết và thậm chí đe dọa tính mạng, nhất là ở người lớn tuổi hoặc có bệnh nền. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Tiếp tục dùng thuốc đúng chỉ định, tránh khói bụi, nghỉ ngơi nhiều, uống đủ nước và đi tái khám theo lịch hẹn. Có thể cần chụp X-quang lại để kiểm tra hồi phục. Có thể quý vị sẽ được bác sĩ tư vấn tiêm ngừa một số vắc xin để phòng ngừa viêm phổi. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Tiêm vắc xin (cúm, phế cầu, ho gà…), rửa tay thường xuyên, tránh hút thuốc lá, giữ ấm cơ thể và kiểm soát tốt các bệnh nền là những biện pháp phòng ngừa hiệu quả. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Giãn phế quản là tình trạng phế quản trong phổi bị giãn rộng vĩnh viễn, khiến chất nhầy tích tụ, gây ho mạn tính, nhiễm trùng phổi tái phát và khó thở. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Ho kéo dài có đờm, khó thở, thở khò khè, đau ngực nhẹ, mệt mỏi và hay bị nhiễm trùng đường hô hấp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có thể do nhiễm trùng phổi trước đây (như lao, viêm phổi), bệnh tự miễn, xơ nang hoặc dị vật đường thở. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Tràn dịch màng phổi là tình trạng tích tụ dịch trong khoang giữa hai lớp màng bao quanh phổi và thành ngực. Khi lượng dịch nhiều, người bệnh có thể cảm thấy khó thở, đau ngực hoặc ho kéo dài. Đây là một dấu hiệu cần được thăm khám sớm để tìm ra nguyên nhân và có hướng điều trị phù hợp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Tràn dịch màng phổi có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau như nhiễm trùng (viêm phổi, lao), suy tim, ung thư, bệnh gan hoặc thận, hoặc các bệnh tự miễn. Xác định đúng nguyên nhân là bước quan trọng để điều trị hiệu quả. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Người bệnh bị tràn dịch màng phổi thường sẽ được thăm khám và điều trị tại khoa Nội Hô hấp. Trong một số trường hợp, người bệnh có thể cần hội chẩn với các chuyên khoa khác nếu liên quan nguyên nhân gây tràn dịch màng phổi. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Bác sĩ thường chỉ định chụp X-quang ngực, siêu âm màng phổi hoặc chụp CT ngực để đánh giá lượng dịch và tìm nguyên nhân. Ngoài ra, người bệnh có thể được lấy mẫu dịch bằng thủ thuật chọc hút màng phổi để phân tích. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Chọc hút màng phổi (hay còn gọi là chọc dịch màng phổi) là một thủ thuật dùng kim để hút dịch từ khoang màng phổi ra ngoài. Mục đích có thể là để làm xét nghiệm xác định nguyên nhân hoặc giúp giảm bớt tình trạng khó thở cho người bệnh. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Bệnh viện có phòng khám chuyên sâu về bệnh phổi mô kẽ với đội ngũ bác sĩ chuyên khoa, trang thiết bị hiện đại và quy trình điều trị theo hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam và các tiêu chuẩn quốc tế. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Bệnh phổi mô kẽ là nhóm bệnh gây viêm và xơ (sẹo) ở mô kẽ của phổi, làm phổi cứng và khó trao đổi khí. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có nhiều nguyên nhân như: bệnh tự miễn (viêm khớp dạng thấp, xơ cứng bì), tiếp xúc bụi nghề nghiệp, nhiễm trùng, thuốc hoặc không rõ nguyên nhân (vô căn). (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Người có bệnh tự miễn, tiền sử hút thuốc lá, tiếp xúc bụi nghề nghiệp (như than đá, amiăng, khói hóa chất) có nguy cơ cao hơn. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Một số trường hợp có yếu tố di truyền nhưng đa số người bệnh mắc bệnh không có tiền sử gia đình. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Không. Bệnh phổi mô kẽ không phải bệnh lây nhiễm. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Các triệu chứng phổ biến gồm: ho khan kéo dài, khó thở khi gắng sức, mệt mỏi, đau tức ngực nhẹ, giảm cân không rõ nguyên nhân và đôi khi có tiếng rale nổ khi nghe phổi. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Khi bạn bị ho kéo dài không rõ nguyên nhân, khó thở tăng dần hoặc có yếu tố nguy cơ, hãy đi khám chuyên khoa sớm. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Chẩn đoán dựa trên hỏi bệnh, khám lâm sàng, chụp CT ngực độ phân giải cao (HRCT), xét nghiệm máu và một số trường hợp cần sinh thiết phổi. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Người có bệnh tự miễn, tiếp xúc bụi nghề nghiệp hoặc có triệu chứng ho kéo dài, khó thở nên khám chuyên khoa phổi để được tầm soát. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Các phương pháp điều trị bao gồm: thuốc kháng viêm, thuốc chống xơ phổi, điều trị bệnh nền (nếu có), phục hồi chức năng hô hấp và oxy liệu pháp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Hiện nay, chưa có cách chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, phát hiện sớm và điều trị đúng giúp làm chậm tiến triển và cải thiện triệu chứng. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Bệnh có thể tiến triển nặng dần, gây suy hô hấp, tăng nhập viện, giảm chất lượng cuộc sống và tử vong nếu không điều trị kịp thời. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Phòng tránh bằng cách hạn chế tiếp xúc bụi nghề nghiệp, bỏ thuốc lá, kiểm soát tốt bệnh nền và tầm soát sớm nếu có nguy cơ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị nên đến khám tại các cơ sở y tế có chuyên khoa hô hấp để được tư vấn, làm xét nghiệm và chẩn đoán sớm. Khoa Nội Hô hấp, Bệnh viện Nhân dân Gia Định có đầy đủ trang thiết bị chẩn đoán và bác sĩ chuyên sâu về bệnh phổi mô kẽ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Người bệnh cần theo dõi triệu chứng (khó thở, ho), chức năng hô hấp, tiến triển trên hình ảnh học (CT ngực), tác dụng phụ của thuốc điều trị và tái khám định kỳ theo chỉ định của bác sĩ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Lo lắng khi mắc bệnh là điều thường gặp. Quý vị có thể chia sẻ với bác sĩ hoặc người thân, tham gia các nhóm hỗ trợ người bệnh hoặc luyện tập các kỹ thuật thư giãn như hít thở sâu, thiền nhẹ. Nếu cảm xúc ảnh hưởng đến sinh hoạt, nên trao đổi với bác sĩ để được hỗ trợ thêm. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có thể, nếu tình trạng bệnh ổn định. Quý vị nên: Tham khảo bác sĩ trước khi đi xa hoặc lên máy bay, mang theo đủ thuốc và thiết bị cần thiết (ví dụ: bình oxy di động nếu cần). Tránh nơi có ô nhiễm, bụi hoặc khí hậu quá lạnh. Công việc nhẹ, phù hợp sức khỏe vẫn có thể duy trì để giữ tinh thần tích cực. Nên hỏi ý kiến bác sĩ nếu có triệu chứng. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Tuổi thọ của người mắc bệnh phổi mô kẽ phụ thuộc vào loại bệnh, mức độ tổn thương phổi và đáp ứng điều trị. Việc phát hiện sớm, tuân thủ điều trị và theo dõi định kỳ có thể giúp kéo dài thời gian sống và nâng cao chất lượng cuộc sống. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nên đến bệnh viện ngay khi có các dấu hiệu sau: Khó thở tăng nhanh, không giảm khi nghỉ ngơi, tím tái môi, đầu ngón tay, đau ngực dữ dội, ho ra máu, sốt cao, ho đờm đổi màu (nghi nhiễm trùng). Đừng chần chừ – việc xử lý sớm có thể ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Rất nên! Người bệnh phổi mô kẽ có nguy cơ cao bị biến chứng nặng khi nhiễm cúm hay viêm phổi. Quý vị nên tiêm vắc-xin cúm hằng năm tiêm vắc-xin phế cầu, vắc-xin zona theo lịch khuyến cáo. Tham khảo bác sĩ để được tư vấn lịch tiêm phù hợp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị nên tái khám định kỳ theo hướng dẫn của bác sĩ, thường là mỗi 1 – 3 tháng/lần trong giai đoạn đầu hoặc khi bệnh tiến triển. Tại mỗi lần khám, bác sĩ có thể: Đo chức năng hô hấp, chụp phim ngực nếu cần, kiểm tra tác dụng phụ của thuốc. Việc theo dõi đều đặn giúp điều chỉnh điều trị kịp thời và hạn chế biến chứng. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có! Tập luyện đúng cách giúp cải thiện hô hấp và sức bền. Chọn bài tập nhẹ như đi bộ, yoga, thở bụng. Tập đều, mỗi ngày 15 – 30 phút tùy sức. Ngưng tập nếu thấy chóng mặt, khó thở nhiều. Có thể tham gia chương trình phục hồi chức năng hô hấp nếu điều kiện cho phép. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Người bệnh nên ăn uống đầy đủ dinh dưỡng để giữ sức, tránh sụt cân. Ăn nhiều rau xanh, trái cây, đạm tốt (cá, thịt nạc, trứng). Uống đủ nước. Hạn chế đồ chiên rán, thức ăn nhanh. Nếu đang dùng thuốc corticoid, nên giảm muối và đường. Nếu ăn kém, bạn có thể cần tư vấn dinh dưỡng chuyên biệt. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Oxy được dùng khi mức oxy trong máu thấp, đặc biệt khi khó thở nặng hoặc vận động. Không phải ai cũng cần oxy. Bác sĩ sẽ chỉ định dùng sau khi đo nồng độ oxy máu. Dùng đúng cách giúp cải thiện chất lượng sống và giảm mệt mỏi. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Tùy loại bệnh và mức độ tiến triển, có người cần điều trị lâu dài, thậm chí suốt đời. Một số trường hợp nhẹ hoặc ổn định có thể được giảm liều hoặc ngưng thuốc dưới sự hướng dẫn của bác sĩ. Quan trọng là tái khám định kỳ để đánh giá tình trạng. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Một số loại thuốc có thể gây tác dụng phụ như: buồn nôn, tiêu chảy, chán ăn, tăng men gan, suy giảm miễn dịch… Không phải ai cũng gặp tác dụng phụ, và bác sĩ sẽ theo dõi thường xuyên để điều chỉnh thuốc nếu cần. Quý vị không nên tự ý ngưng thuốc. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân và mức độ nặng của bệnh, bao gồm: Thuốc chống viêm, ức chế miễn dịch, thuốc kháng xơ phổi, oxy liệu pháp, phục hồi chức năng hô hấp hay ghép phổi (trong một số trường hợp nặng). Việc điều trị cần được theo dõi sát bởi bác sĩ chuyên khoa hô hấp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Hiện nay, bệnh phổi mô kẽ chưa có cách chữa khỏi hoàn toàn. Tuy nhiên, việc điều trị đúng cách có thể làm chậm tiến triển của bệnh, cải thiện triệu chứng và chất lượng cuộc sống. Việc theo dõi và dùng thuốc đều đặn rất quan trọng. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Viêm khớp dạng thấp có thể gây viêm phổi kẽ, tràn dịch màng phổi hoặc nốt phổi. Đây là biến chứng thường gặp và cần theo dõi bằng hình ảnh học và chức năng hô hấp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Xơ cứng bì gây xơ hoá mô kẽ phổi và tăng áp động mạch phổi. Đây là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở người bệnh xơ cứng bì. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Ho khan kéo dài, khó thở khi gắng sức, đau ngực hoặc mệt mỏi không rõ nguyên nhân là những triệu chứng cảnh báo tổn thương phổi. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Những bệnh này có nguy cơ gây viêm phổi kẽ, đặc biệt trong hội chứng kháng thể MDA5. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Các xét nghiệm thường bao gồm chụp CT ngực độ phân giải cao (HRCT), đo chức năng hô hấp và siêu âm tim để đánh giá áp lực động mạch phổi. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Mặc dù tổn thương phổi ít gặp hơn, lupus vẫn có thể gây viêm màng phổi, viêm phổi kẽ hoặc xuất huyết phế nang. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Việc điều trị sớm bằng thuốc ức chế miễn dịch hoặc thuốc kháng xơ hoá có thể làm chậm tiến triển bệnh. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị nên khám chuyên khoa hô hấp để được đánh giá bằng hình ảnh học, xét nghiệm hô hấp và phối hợp điều trị với bác sĩ cơ xương khớp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Ghép phổi có thể được cân nhắc ở giai đoạn cuối nếu chức năng phổi suy nặng, tuy nhiên cần đánh giá toàn diện và loại trừ các chống chỉ định. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Cần theo dõi định kỳ đo chức năng hô hấp (DLCO, FVC), nghiệm pháp đi bộ 6 phút, CT ngực độ phân giải cao (HRCT) và khám chuyên khoa định kỳ mỗi 3 – 6 tháng. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn là rối loạn đặc trưng bởi sự tắc nghẽn một phần hay hoàn toàn của đường thở trên trong khi ngủ, từ 10 giây trở lên, lặp đi lặp lại nhiều lần trong đêm. Tình trạng này làm giảm oxy trong máu và gián đoạn giấc ngủ, dẫn đến mệt mỏi ban ngày. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Các yếu tố nguy cơ bao gồm béo phì (BMI ≥ 30 kg/m2), chu vi vòng cổ lớn (nam > 43 cm, nữ > 40 cm), nam giới, tuổi trên 50, tiền sử gia đình mắc OSA, hút thuốc, uống rượu hoặc có bất thường cấu trúc vùng mũi họng như amidan phì đại. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Các triệu chứng chính: ngáy to, ngừng thở trong lúc ngủ (do người thân nhận thấy), buồn ngủ ban ngày quá mức, tỉnh dậy với cảm giác nghẹt thở, đau đầu buổi sáng, khó tập trung và cáu gắt. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có, ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn không điều trị có thể dẫn đến tăng huyết áp, bệnh tim mạch, đột quỵ, đái tháo đường khó kiểm soát, suy giảm trí nhớ, giảm khả năng tập trung và tăng nguy cơ tai nạn giao thông, tai nạn lao động do buồn ngủ ban ngày. May mắn là bệnh có thể phòng ngừa và điều trị hiệu quả. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Dựa trên hướng dẫn của Hội Y học Giấc ngủ Hoa Kỳ (AASM), chẩn đoán ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn (OSA) được xác định thông qua đo đa ký giấc ngủ (PSG) hoặc đo đa ký hô hấp tại nhà, với chỉ số ngưng thở – giảm thở (AHI) ≥ 5 lần/giờ kèm triệu chứng lâm sàng như buồn ngủ ban ngày quá mức hoặc ngáy to. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Đo đa ký giấc ngủ (Polysomnography – PSG) là xét nghiệm tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán rối loạn giấc ngủ, ghi nhận sóng điện não, nhịp tim, nhịp thở, mức oxy, chuyển động mắt và cơ trong suốt giấc ngủ, thường thực hiện tại phòng lab giấc ngủ ở cơ sở y tế. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nên thực hiện đo đa ký giấc ngủ nếu bạn có dấu hiệu như ngáy to kèm ngưng thở, buồn ngủ ban ngày quá mức hoặc nghi ngờ rối loạn giấc ngủ như ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, mất ngủ nghi do rối loạn hô hấp hoặc rối loạn vận động khi ngủ, hội chứng chân không yên hoặc chứng ngủ rũ (narcolepsy). (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Đo đa ký hô hấp là xét nghiệm đơn giản hơn đa ký giấc ngủ, có thể thực hiện tại nhà và phù hợp với người bệnh có nguy cơ ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn cao. Đa ký hô hấp tập trung ghi nhận nhịp thở, mức oxy, nhịp tim và luồng khí để chẩn đoán OSA. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Đa ký giấc ngủ ghi nhận toàn diện các thông số sinh lý (bao gồm sóng điện não) tại phòng lab, có nhân viên y tế theo dõi. Trong khi đo đa ký hô hấp chỉ tập trung vào thông số hô hấp và có thể thực hiện tại nhà, không cần nhân viên y tế theo dõi, phù hợp để phát hiện OSA ở người bệnh không có bệnh lý phức tạp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Tránh cà phê hoặc các thực phẩm chứa caffeine, rượu, thuốc an thần trước ngày đo; gội đầu sạch, không dùng sản phẩm tạo kiểu tóc; mang quần áo ngủ thoải mái và thông báo cho bác sĩ về các loại thuốc quý vị đang dùng. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Sử dụng máy thở áp lực dương CPAP là phương pháp hiệu quả nhất cho OSA trung bình đến nặng; thay đổi lối sống như giảm cân, bỏ hút thuốc; phẫu thuật nếu có bất thường cấu trúc hoặc dụng cụ nha khoa để điều chỉnh hàm trong trường hợp nhẹ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Máy thở CPAP (Continuous Positive Airway Pressure) là thiết bị cung cấp áp lực không khí dương liên tục qua mặt nạ để giữ đường thở mở. Bạn cần đeo mặt nạ qua mũi hoặc miệng và sử dụng mỗi đêm, điều chỉnh áp suất theo chỉ định của bác sĩ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Đa ký giấc ngủ không gây đau, nhưng quý vị có thể cảm thấy hơi bất tiện ban đầu do các cảm biến gắn trên cơ thể. Hầu hết người bệnh đều ngủ được trong quá trình đo nhờ môi trường thoải mái tại phòng đo. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Không, chẩn đoán OSA cần xét nghiệm chuyên sâu như đo đa ký giấc ngủ tại phòng lab hoặc đo đa ký hô hấp tại nhà, kết hợp với đánh giá lâm sàng từ bác sĩ chuyên khoa giấc ngủ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nếu quý vị nghi ngờ mình có khả năng bị ngưng thở khi ngủ hoặc có bệnh lý liên quan giấc ngủ, hãy liên hệ chuyên khoa Nội hô hấp, Bệnh viện Nhân dân Gia Định. Quý vị cũng có thể đến phòng khám của đơn vị rối loạn giấc ngủ tại bệnh viện để được tư vấn và xét nghiệm chuyên sâu. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có, trẻ em có thể bị ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn, thường do amidan/VA phì đại, béo phì hoặc bất thường cấu trúc mũi họng. Triệu chứng ở trẻ gồm ngáy, thở bằng miệng, chậm phát triển và hành vi bất thường nếu không điều trị. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị nên nằm ngủ nghiêng bên, giảm cân (nếu thừa cân), sử dụng gối nâng cao đầu (30 độ), tránh rượu bia trước khi ngủ và tập các bài tập cơ họng để giảm triệu chứng OSA nhẹ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Mất ngủ là khó đi vào giấc ngủ, khó duy trì giấc ngủ hoặc thức dậy sớm, kéo dài ít nhất 3 đêm/tuần trong 3 tháng (mạn tính). Mất ngủ cấp tính kéo dài ngắn hơn, thường do stress hoặc thay đổi môi trường. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Stress, lo âu, trầm cảm, thói quen ngủ không đều (ngủ trưa dài, giờ ngủ thất thường), sử dụng caffeine/rượu, bệnh lý như đau mạn tính hoặc tác dụng phụ của thuốc (như thuốc chống trầm cảm). (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Liệu pháp hành vi nhận thức (CBT-I): duy trì lịch ngủ đều (đi ngủ và thức dậy cùng giờ), tránh ánh sáng xanh trước khi ngủ, thư giãn bằng thiền và chỉ dùng giường để ngủ (không xem TV trên giường). (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Buồn ngủ ngày quá mức là trạng thái buồn ngủ không kiểm soát, ngay cả khi ngủ đủ (7 – 9 giờ). Nguyên nhân gồm thiếu ngủ, OSA, chứng ngủ rũ, hội chứng chân không yên hoặc bệnh lý như suy giáp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có, ngưng thở khi ngủ do tắc nghẽn làm gián đoạn giấc ngủ, giảm thời gian ngủ sâu, gây buồn ngủ ban ngày. Nếu quý vị ngáy to, ngừng thở khi ngủ hoặc tỉnh dậy mệt mỏi, hãy đến phòng khám giấc ngủ để được kiểm tra. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Đơn vị bệnh lý giấc ngủ thuộc khoa Nội Hô hấp, Bệnh viện Nhân Dân Gia Định của chúng tôi được trang bị phòng thí nghiệm giấc ngủ hiện đại, đội ngũ bác sĩ được đào tạo chuyên sâu và cung cấp đầy đủ các xét nghiệm như đo đa ký giấc ngủ, đo đa ký hô hấp để chẩn đoán chính xác các rối loạn giấc ngủ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Tại đơn vị bệnh lý giấc ngủ thuộc khoa Nội Hô hấp, quý vị sẽ được tư vấn chuyên sâu, thực hiện các xét nghiệm chẩn đoán tiên tiến và nhận phác đồ điều trị cá nhân hóa cho các vấn đề như ngưng thở khi ngủ, mất ngủ hoặc buồn ngủ ban ngày quá mức, giúp cải thiện chất lượng giấc ngủ và sức khỏe tổng thể. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị có thể đặt lịch khám tại đơn vị bệnh lý giấc ngủ thuộc khoa Nội Hô hấp qua tổng đài của bệnh viện, thông qua ứng dụng trên điện thoại hoặc đến đăng kí trực tiếp. Đội ngũ nhân viên của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn chọn khung giờ phù hợp để được thăm khám và tư vấn sớm nhất. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Thở máy là biện pháp cần thiết khi người bệnh không thể tự thở hiệu quả. Mặc dù có thể có một số rủi ro, bác sĩ sẽ theo dõi sát sao để giảm thiểu biến chứng và hỗ trợ tối đa cho quá trình hồi phục. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có thể cao hơn điều trị thông thường vì nhiều kỹ thuật chuyên sâu. Tuy nhiên, BHYT vẫn chi trả phần lớn theo quy định. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Hằng ngày, có giờ thăm bệnh theo giờ quy định của bệnh viện. Thân nhân nên tuân thủ giờ quy định để tránh ảnh hưởng điều trị. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Người bệnh cần hồi sức được chăm sóc điều dưỡng 24/7. Hạn chế người nhà thăm để đảm bảo môi truòng sạch, tránh lây nhiễm và giúp người bệnh nghỉ ngơi tốt nhất. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Cần đánh giá khả năng tự thở của người bệnh qua các chỉ số hô hấp, chức năng tim phổi và quá trình cai máy phải thực hiện từ từ dưới theo dõi sát. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Ung thư phổi là sự phát triển bất thường và mất kiểm soát của các tế bào trong mô phổi, tạo thành khối u ác tính. Bệnh có thể lan sang các cơ quan khác nếu không được phát hiện và điều trị sớm. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Các triệu chứng thường gặp bao gồm ho kéo dài, ho ra máu, đau ngực, khó thở, mệt mỏi, sụt cân không rõ nguyên nhân hoặc khàn tiếng. Tuy nhiên, nhiều trường hợp không có triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Những người hút thuốc lá lâu năm, tiếp xúc với khói thuốc thụ động, ô nhiễm không khí, nghề nghiệp liên quan đến bụi amiăng hoặc hóa chất độc hại và người có tiền sử gia đình mắc ung thư phổi đều có nguy cơ cao. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Không. Ung thư phổi không phải là bệnh truyền nhiễm và không lây từ người này sang người khác qua tiếp xúc thông thường. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Biện pháp quan trọng nhất là không hút thuốc lá và tránh môi trường khói thuốc. Ngoài ra, cần bảo vệ phổi khỏi ô nhiễm không khí, tuân thủ an toàn lao động và kiểm tra sức khỏe định kỳ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Bác sĩ có thể chỉ định chụp X-quang, CT ngực, nội soi phế quản, PET-CT hoặc sinh thiết mô phổi để xác định loại ung thư, vị trí, kích thước và mức độ lan rộng. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Sinh thiết là thủ thuật lấy mẫu mô từ khối u để kiểm tra dưới kính hiển vi. Thủ thuật có thể thực hiện qua kim dưới hướng dẫn của CT hoặc qua nội soi. Gây tê được sử dụng nên người bệnh chỉ cảm thấy hơi khó chịu. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Ung thư phổi có thể điều trị ở tất cả các giai đoạn. Hiệu quả cao nhất khi phát hiện ở giai đoạn sớm, tuy nhiên ở giai đoạn muộn vẫn có thể điều trị để kéo dài thời gian sống và cải thiện chất lượng cuộc sống. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Ung thư phổi có thể lan đến não, xương, gan và tuyến thượng thận. Các xét nghiệm hình ảnh như PET-CT hoặc MRI giúp đánh giá khả năng di căn. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Các phương pháp chính gồm: phẫu thuật, xạ trị, hóa trị, điều trị nhắm trúng đích và liệu pháp miễn dịch. Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh và thể trạng người bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định phù hợp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Một số phương pháp như phẫu thuật hoặc truyền hóa chất yêu cầu nằm viện. Các đợt điều trị khác như xạ trị hoặc thuốc nhắm trúng đích thường có thể thực hiện ngoại trú. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Nhiều dịch vụ điều trị ung thư phổi được bảo hiểm y tế chi trả theo quy định. Người bệnh cần đem theo thẻ bảo hiểm y tế và giấy chuyển viện (nếu cần) để được hưởng quyền lợi. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Người bệnh nên ăn đầy đủ dưỡng chất, uống nhiều nước, nghỉ ngơi hợp lý và tập thể dục nhẹ nhàng nếu có thể. Tránh thuốc lá, rượu bia và các thực phẩm chế biến sẵn. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Khi mang thai, chức năng các cơ quan như tim phổi và hệ miễn dịch của người mẹ thay đổi để bảo vệ thai nhi nên dễ bị nhiễm vi rút, vi khuẩn gây bệnh đường hô hấp như: cảm cúm, viêm họng, viêm phổi. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có thể. Những phụ nữ có sẵn hen phế quản, viêm mũi dị ứng hoặc bệnh phổi mạn tính có thể thấy triệu chứng nặng hơn trong thai kỳ và cần được theo dõi sát. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nếu chỉ cảm nhẹ thì ít ảnh hưởng. Nhưng nếu cúm nặng (như cúm A H1N1) có thể gây sảy thai, sinh non, viêm phổi, đặc biệt trong 3 tháng đầu hoặc cuối thai kỳ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nếu kiểm soát tốt, hen ít ảnh hưởng đến thai kỳ. Tuy nhiên, cơn hen nặng có thể làm giảm oxy cho thai nhi, dẫn đến sinh non hoặc nhẹ cân. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Được. Hầu hết thuốc hít như giãn phế quản, corticosteroid hít được xem là an toàn nếu dùng đúng liều theo chỉ định bác sĩ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có thể dùng thuốc nhỏ mũi nước muối hoặc thuốc được kê đơn an toàn. Không nên tự ý dùng thuốc xịt loại co mạch hoặc kháng sinh (nếu không do bác sĩ chỉ định). (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Rửa tay thường xuyên, đeo khẩu trang, tránh nơi đông người, giữ ấm cơ thể, ăn uống đầy đủ và tiêm vắc xin đúng lịch là những cách hiệu quả để phòng bệnh. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Khó thở nhẹ do tử cung lớn chèn ép phổi là thường gặp. Nhưng nếu khó thở xuất hiện đột ngột, kèm đau ngực, ho nhiều – cần khám ngay để loại trừ bệnh lý hô hấp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Không nên tự dùng thuốc đông y vì một số thảo dược có thể gây co bóp tử cung hoặc ảnh hưởng đến thai. Nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Thở khò khè có thể là dấu hiệu của hen phế quản hoặc viêm tiểu phế quản. Cần khám hô hấp để xác định nguyên nhân và điều trị đúng cách. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có thể. Máy khí dung giúp đưa thuốc trực tiếp đến đường thở. Bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc phù hợp và thời gian sử dụng an toàn. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nên đến khoa Hô hấp hoặc bệnh viện có chuyên khoa Sản – Hô hấp phối hợp để được chẩn đoán và điều trị an toàn cho cả mẹ và thai nhi. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Tránh dùng thuốc giãn phế quản trong 6 – 12 giờ, không hút thuốc hay ăn no trước 2 giờ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Thông thường kết quả được trả ngay trong ngày, sau khi bác sĩ đánh giá kết quả. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Thăm dò chức năng hô hấp cung cấp thông tin về khả năng làm việc hiệu quả của hệ hô hấp, giúp chẩn đoán xác định bệnh lý hô hấp, theo dõi điều trị và hỗ trợ lượng giá sức khoẻ hô hấp trong các tình huống cụ thể (như đánh giá nguy cơ phẫu thuật, bệnh nghề nghiệp, vấn đề bảo hiểm, pháp lý,…). (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Thăm dò chức năng hô hấp được thực hiện tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định: đo hô hấp ký, phế thân ký, đo khuếch tán khí, đo FeNO, nghiệm pháp hồi phục giãn phế quản, nghiệm pháp đi bộ 6 phút, khí máu động mạch. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Phương pháp thăm dò chức năng hô hấp tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng, biểu hiện bất thường, phơi nhiễm yếu tố nguy cơ hô hấp và khả năng thực hiện của quý vị với từng phương pháp cụ thể. Quý vị có thể đặt lịch khám chuyên khoa Nội hô hấp tại Bệnh viện Nhân Dân Gia Định để được bác sĩ chuyên khoa hô hấp đánh giá và tư vấn phương pháp thăm dò chức năng hô hấp phù hợp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Hầu hết không yêu cầu quý vị lấy máu làm xét nghiệm. Ngoại trừ quý vị được chỉ định khí máu động mạch cần lấy máu động mạch quay (ở cánh tay) hoặc yêu cầu chỉ số huyết sắc tố (hemoglobin) trong đo khuếch tán khí (DLCO). (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị cần mặc quần áo rộng rãi, không vận động mạnh ít nhất 30 phút, không hút thuốc lá ít nhất 1 tiếng, không ăn quá no trước khi đo ít nhất 2 tiếng và không uống rượu ít nhất 4 tiếng. Quý vị cần ngưng dùng thuốc xịt giãn phế quản tác dụng nhanh 4 – 6 giờ, tác dụng dài 12 – 24 giờ trong trường hợp chẩn đoán bệnh lần đầu tiên hay trong quá trình theo dõi để xác định bệnh. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Khi quý vị có triệu chứng hô hấp nhưng chưa được chẩn đoán bệnh: khó thở, khò khè, ho kéo dài, nghe phổi có tiếng phổi bất thường, kết quả chẩn đoán hình ảnh lồng ngực có bất thường, có giảm oxy trong máu động mạch, SpO2 đo ở ngón tay giảm dưới 90%…
Khi quý vị đã có chẩn đoán bệnh phổi mạn tính trước đó: giúp theo dõi diễn tiến bệnh, tiên lượng bệnh và đánh giá hiệu quả điều trị. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Bất kỳ ai có mong muốn đánh giá sức khoẻ hô hấp của bản thân đều có thể thực hiện thăm dò chức năng hô hấp.
Sàng lọc bệnh lý hô hấp khi có các yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh hô hấp như: người trên 40 tuổi có hút thuốc lá, làm việc ở môi trường ô nhiễm có nguy cơ bệnh phổi nghề nghiệp, có bệnh lý khớp tự miễn có nguy cơ bệnh phổi kẽ (viêm khớp dạng thấp, lupus đỏ hệ thống, bệnh xơ cứng bì hệ thống, viêm cơ tự miễn…)
Đánh giá nguy cơ trước phẫu thuật, đặc biệt là phẫu thuật tại lồng ngực, vùng bụng trên rốn, phẫu thuật lớn có thời gian kéo dài. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Thăm dò chức năng hô hấp đều an toàn, rất hiếm biến chứng nghiêm trọng và hầu hết đều không cần lấy máu xét nghiệm. Yêu cầu gắng sức vừa phải khi thực hiện quy trình đo có thể gây cảm giác khó chịu (xây xẩm, hoa mắt…) hay sự nặng lên của các triệu chứng (như ho, khó thở…) có thể xảy ra trong khi tiến hành đo và hầu hết có mức độ nhẹ đến vừa phải. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Bệnh hô hấp có nguy cơ (như tràn khí màng phổi, ho ra máu…).
Bệnh tim mạch chưa ổn định (nhồi máu cơ tim gần đây, thuyên tắc phổi, rối loạn nhịp tim nghiêm trọng, tăng huyết áp khó kiểm soát…).
Phình động mạch ngực, bụng hoặc não.
Phẫu thuật ngực hoặc bụng, mắt, xoang và tai gần đây (khoảng 1 tháng).
Các trường hợp có thể ảnh hưởng đến kết quả: 6 tuần sau đợt nặng lên của bệnh phổi mạn tính, đang có bệnh hô hấp cấp tính (như cảm cúm, viêm phổi…) hoặc triệu chứng khác ảnh hưởng quá trình đo (như buồn nôn, nôn). (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Xquang ngực là cần thiết trước thực hiện thăm dò chức năng hô hấp. Mọi bất thường nghi ngờ có tình trạng viêm phổi hay lao phổi cần được đánh giá bởi bác sĩ chuyên khoa hô hấp trước quyết định thực hiện thăm dò chức năng hô hấp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Kết quả thăm dò chức năng hô hấp bất thường nghĩa là khác biệt khi so sánh với nhóm người có cùng đặc điểm (giới, tuổi, cân nặng, chiều cao, chủng tộc). Sự khác biệt không đồng nghĩa quý vị có mắc bệnh lý hô hấp. Quý vị có thể hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa hô hấp về tình trạng cụ thể của quý vị để có kết luận chính xác. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị nên đo hô hấp ký kiểm tra ít nhất 1 lần/năm. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Giải thích kết quả bởi bác sĩ chuyên khoa hô hấp là một bước quan trọng trong quy trình thực hiện thăm dò chức năng hô hấp. Sự hiện diện của rối loạn chức năng hô hấp, sự thay đổi chức năng hô hấp trong quá trình theo dõi sẽ được giải thích cụ thể và rõ ràng. Sau thực hiện một thăm dò chức năng hô hấp, một hoặc nhiều phương pháp thăm dò chức năng hô hấp khác cũng có khả năng được đề nghị. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị cần 15 – 30 phút để tiến hành 1 phương pháp thăm dò chức năng hô hấp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị không cần lưu ý gì đặc biệt sau thực hiện thăm dò chức năng hô hấp. Nếu quý vị có cảm giác khó chịu sau khi đo chức năng hô hấp (xây xẩm, hoa mắt, khó thở tăng hơn bình thường…) có thể cần ngồi nghỉ ngơi trong khoảng thời gian ngắn. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Các rối loạn thông khí có thể được xác định cũng như đánh giá mức độ nặng (nếu có) dựa trên 3 chỉ số chính trên kết quả đo hô hấp ký:
• FEV1/FVC: xác định có tắc nghẽn đường dẫn khí hay không. Thường lấy mốc < 0.7 hoặc -1.645 Z-score.
• FEV1: Thể tích thở ra gắng sức trong giây đầu tiên, dùng đánh giá mức độ nặng tình trạng tắc nghẽn đường dẫn khí.
FVC (Dung tích sống gắng sức). (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời:
1. Gợi ý chẩn đoán hen phế quản trong trường hợp khó chẩn đoán.
2. Theo dõi đáp ứng điều trị corticoid đường hít trong hen phế quản.
3. Giúp gợi ý đáp ứng điều trị liệu pháp sinh học điều trị hen phế quản nặng.
Tiên đoán đáp ứng corticoid đường hít trong ho mạn tính (ho trên 8 tuần). (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị được chỉ định nghiệm pháp hồi phục giãn phế quản khi:
• Nghi ngờ chẩn đoán hen phế quản.
• Có rối loạn tắc nghẽn trên chức năng hô hấp.
Có thể xem xét thực hiện trong lần đầu tiên đo chức năng hô hấp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Khi quý vị có bất kỳ bệnh lý hô hấp – tim mạch mạn tính (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, bệnh phổi mô kẽ, tăng áp động mạch phổi, suy tim, bệnh mạch máu ngoại biên…). Nghiệm pháp đi bộ 6 phút giúp đánh giá khả năng gắng sức, xác định trạng thái chức năng, đánh giá đáp ứng sau can thiệp điều trị và giúp tiên lượng tử vong. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Là thủ thuật đưa một ống nhỏ có gắn camera qua mũi hoặc miệng vào đường thở để quan sát phế quản và lấy mẫu xét nghiệm nếu cần. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Để chẩn đoán các bệnh phổi như: nhiễm trùng, lao, ung thư phổi, bệnh phổi mô kẽ, dị vật đường thở hoặc lấy mẫu mô để xét nghiệm. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Nội soi phế quản được thực hiện để chẩn đoán và lấy mẫu mô/phân tích. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị cần nhịn ăn ít nhất 6 giờ và tạm ngưng thuốc chống đông nếu có chỉ định. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Tránh ăn uống đến khi hết tê họng. Báo bác sĩ nếu sốt, ho ra máu hoặc đau ngực. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Không đau vì quý vị sẽ được gây tê vùng họng hoặc gây mê nhẹ. Có thể cảm giác khó chịu nhẹ nhưng hầu hết người bệnh chịu được. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Thường quý vị cần nhịn ăn uống ít nhất 6 giờ trước khi nội soi để tránh sặc. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Thời gian thực hiện còn tùy thuộc vào mục đích soi và thủ thuật cần can thiệp. Đa số trường hợp thực hiện khoảng 15 – 30 phút. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Tùy trường hợp. Đa số chỉ cần gây tê tại chỗ, nhưng đôi khi bác sĩ có thể thực hiện gây mê nhẹ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nội soi phế quản là thủ thuật cần lịch hẹn và chuẩn bị người bệnh trước. Do đó mà quý vị có thể chọn nhập viện để chuẩn bị hoặc nhờ bác sĩ hướng dẫn chuẩn bị tại nhà. Khi nội soi phế quản xong, nếu sức khỏe ổn định, quý vị có thể ra về sau vài giờ theo dõi. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Khoảng 2 tiếng sau khi nội soi phế quản, quý vị có thể bắt đầu ăn uống lại. Nên thử uống từng muỗng nước trước mà không bị sặc thì ăn uống trở lại như bình thường. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Hiếm gặp. Có thể có ho, đau họng, khàn tiếng, sốt hoặc ho ra ít máu. Biến chứng nặng rất hiếm. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị có thể xuất hiện ít máu trong đàm, nhưng thường tự hết. Nếu ho ra nhiều máu, cần báo ngay cho bác sĩ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nên có người đi cùng, nhất là nếu bạn được dùng thuốc an thần hoặc gây mê. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Bạn nên thông báo với bác sĩ về các thuốc đang dùng, đặc biệt là thuốc chống đông, để được hướng dẫn cụ thể. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Tùy tình trạng. Có thể trì hoãn nếu nhiễm trùng cấp. Bác sĩ sẽ đánh giá và quyết định. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Đau họng, khàn tiếng hoặc cảm giác ngứa họng, vướng họng có thể kéo dài vài giờ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nên nghỉ ngơi ít nhất vài giờ. Nếu gây mê, nên nghỉ 24 giờ và không lái xe. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Đây là phương pháp quan trọng để phát hiện tổn thương và lấy mẫu mô xét nghiệm ung thư. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Nếu thấy tổn thương nghi ngờ, bác sĩ sẽ sinh thiết để xét nghiệm. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Nhưng cần bác sĩ chuyên khoa đánh giá kỹ trước khi thực hiện. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có thể thực hiện nhiều lần tùy mục đích của thủ thuật. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Hình ảnh sẽ có ngay, kết quả xét nghiệm thì tùy từng loại mà có thời gian khác nhau. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Chúng tôi chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh hô hấp khác nhau như hen phế quản, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD), viêm phổi, bệnh phổi mô kẽ, giãn phế quản, tràn dịch màng phổi, ngưng thở khi ngủ… (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị có thể đặt lịch khám qua website bệnh viện, ứng dụng di động hoặc gọi tổng đài. Bệnh viện cũng tiếp nhận đăng ký khám trực tiếp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có thể, tùy vào lịch làm việc của bác sĩ. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị có thể nhắn tin, gọi điện thoại qua hệ thống bệnh viện, đặt lịch tái khám trực tuyến hoặc đến tại khoa để gặp lại bác sĩ điều trị. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Chúng tôi có dịch vụ tư vấn cai thuốc lá, hỗ trợ bằng thuốc và theo dõi lâu dài. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Chúng tôi có chương trình phục hồi chức năng hô hấp bao gồm luyện tập, tư vấn dinh dưỡng, kỹ thuật thở và giáo dục sức khỏe. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Nếu có tiêm thuốc cản quang, quý vị cần nhịn ăn ít nhất 4 – 6 giờ trước khi chụp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Chúng tôi cung cấp dịch vụ đo đa ký giấc ngủ và đa ký hô hấp tại bệnh viện. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị có thể đặt lịch qua ứng dụng, trên website của bệnh viện hoặc đến trực tiếp bệnh viện để đăng ký khám. Bệnh viện Nhân dân Gia Định có các gói tầm soát ung thư phổi bằng chụp CT liều thấp. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Có. Chúng tôi chẩn đoán, điều trị và theo dõi giãn phế quản với phác đồ cụ thể. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Quý vị nên khám tại phòng khám chuyên khoa hô hấp để được kiểm tra và tư vấn. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Tùy bệnh cảnh, bác sĩ có thể chỉ định chụp X-quang, CT ngực, đo hô hấp ký hay thăm dò chức năng phổi chuyên sâu hoặc nội soi phế quản. (Khoa Nội hô hấp)
Trả lời: Khoa Nội Tim Mạch khám và điều trị các bệnh lý tim mạch nội khoa. Chúng tôi tự hào có đội ngũ bác sĩ giỏi là Phó giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ chuyên khoa II, các bác sĩ được đào tạo sau đại học trong và ngoài nước, cùng giảng viên từ các trường Đại học Y khoa như: Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y Khoa Phạm Ngọc Thạch.
Khoa Nội Tim Mạch là nơi đào tạo thực hành của các trường Đại học lớn như: Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, Trường Y Khoa Phạm Ngọc Thạch, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành, Trường Đại học Văn Lang.
Với nhân lực chuyên môn cao và hệ thống trang thiết bị hiện đại, khoa Nội Tim Mạch luôn đảm bảo quy trình chăm sóc toàn diện và đạt chuẩn cho người bệnh từ ngoại trú đến nội trú. Vinh dự là đơn vị đầu tiên của khu vực phía Nam đạt chứng nhận Vàng của Hiệp hội Tim Mạch Hoa Kỳ trong điều trị suy tim. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Khoa Nội Tim mạch điều trị chuyên sâu và quản lý toàn diện các bệnh lý tim mạch như: tăng huyết áp, suy tim, rối loạn nhịp tim, bệnh mạch vành, bệnh van tim, bệnh màng ngoài tim, bệnh cơ tim, bệnh tim bẩm sinh và các bệnh lý tim mạch khác. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Bệnh viện Nhân dân Gia Định là một trong những đơn vị có đội ngũ chuyên gia tim mạch giỏi, kinh nghiệm lâu năm trong điều trị suy tim, cùng với hệ thống thiết bị hiện đại và quy trình chăm sóc toàn diện. Bệnh viện Nhân dân Gia Định là bệnh viện đầu tiên của khu vực phía Nam đạt chứng nhận Vàng của Hiệp hội Tim Mạch Hoa Kỳ trong điều trị suy tim. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Bạn có thể khám tim mạch tại
+ Phòng khám Tại khoa Tim Mạch các ngày trong tuần, giờ hành chính và:
+ Phòng khám 112 – Lầu 01, Khu khám
+ Phòng khám dịch vụ – Lầu 01, Khu E
+ Phòng khám Chuyên gia – Trệt, Sảnh Nơ Trang Long
Trả lời: Phòng khám tại khoa Nội tim mạch, phòng khám Tim Mạch dịch vụ, phòng khám Chuyên gia Tim Mạch làm việc từ 6g00 – 16g00.
Riêng phòng khám Tim Mạch tại khu vực phòng khám làm việc từ 7g00 – 16g00.
Phòng khám Tim Mạch dịch vụ có làm việc cả ngày cuối tuần và ngày lễ. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Bạn nên mang theo:
– CMND/CCCD và thẻ BHYT (nếu khám BHYT). Có thể dùng VNeID và VssID trên điện thoại.
– Giấy chuyển viện (nếu có).
– Các hồ sơ y tế cũ, toa thuốc đang dùng, kết quả xét nghiệm trước đó.
– Điều này sẽ giúp bác sĩ hiểu rõ tình trạng của bạn hơn và tránh kê đơn trùng lặp. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Có. Bệnh viện có phòng khám Chuyên gia (trệt, sảnh Nơ Trang Long) và phòng khám Tại khoa Tim Mạch (lầu 02, khoa Nội Tim Mạch), dành cho đối tượng dịch vụ và chọn bác sĩ theo yêu cầu. Bạn sẽ được khám nhanh chóng, linh hoạt thời gian và có thể đặt hẹn trước. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Bạn có thể đặt lịch qua tổng đài bệnh viện, qua ứng dụng trên các thiết bị điện tử thông minh hoặc trực tiếp đến quầy tiếp nhận tại khu khám. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Phòng khám Tim Mạch có hoạt động ngoài giờ vào sáng thứ Bảy và sáng Chủ Nhật (thời gian từ 6g30 – 11g30). (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Phòng khám tim mạch có hoạt động vào ngày lễ, thời gian từ 6g30 đến 11g30. Bạn có thể truy cập trang web hoặc hỏi tổng đài để biết thêm chi tiết. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Bạn có thể gọi tổng đài để được tư vấn chi tiết hoặc tham khảo trên trang web của bệnh viện. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Có. Điện tim được BHYT chi trả nếu bạn có BHYT đúng tuyến. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Điện tim là xét nghiệm đơn giản, không cần nhịn ăn hay chuẩn bị đặc biệt. Bạn chỉ cần mặc quần áo thoải mái, rộng rãi, để thuận tiện gắn điện cực lên người. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Đo điện tim chỉ mất khoảng 5 phút thực hiện và kết quả có ngay sau đó. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Siêu âm tim có được thanh toán BHYT, nếu bạn có BHYT đúng tuyến. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Thông thường, siêu âm tim mất khoảng 5 phút và kết quả sẽ được trả ngay sau khi thực hiện. Một số trường hợp khó, tim bẩm sinh hay bệnh lý phức tạp nếu cần hội chẩn chuyên sâu, kết quả siêu âm tim có thể được trả muôn hơn. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Siêu âm tim không cần nhịn ăn. Tuy nhiên, nếu được chỉ định siêu âm tim qua thực quản, bạn sẽ cần nhịn ăn theo hướng dẫn của bác sĩ. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Holter huyết áp 24 giờ là thiết bị ghi lại huyết áp của bạn trong suốt 24 giờ (đo mỗi 30 phút vào ban ngày, mỗi 60 phút vào ban đêm), giúp phát hiện các trường hợp tăng huyết áp ẩn dấu, tăng huyết áp ban đêm. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Holter huyết áp được gắn khi cần theo dõi huyết áp liên tục trong 24 giờ để theo dõi huyết áp, đặc biệt khi có nghi ngờ tăng huyết áp ẩn dấu, tăng huyết áp về đêm. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Holter điện tim 24 giờ là thiết bị nhỏ gắn trên người để ghi lại hoạt động điện tim liên tục trong 24 giờ, được chỉ định khi nghi ngờ có rối loạn nhịp tim. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Điện tim gắng sức là xét nghiệm được thực hiện bằng cách cho bạn đi bộ nhanh trên thảm lăn hoặc đạp xe tại chỗ để kiểm tra khả năng gắng sức, đánh giá đáp ứng Nhịp tim – Huyết áp khi gắng sức, đánh giá tình trạng sức khỏe sau cấy stent mạch vành, tầm soát các rối loạn nhịp tim liên quan gắng sức. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Bạn nên mặc đồ thoải mái, không ăn quá no trước khi kiểm tra và thông báo với bác sĩ về các thuốc đang sử dụng, khả năng gắng sức của mình trước khi thực hiện. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: CT mạch vành là kỹ thuật sử dụng máy CTscan đa lát cắt, có sử dụng thuốc cản quang giúp tạo hình rõ nét mạch vành (hệ mạch máu nuôi tim), giúp phát hiện hẹp và tình trạng vôi hóa của mạch vành. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Bạn có thể được yêu cầu nhịn ăn 4 – 6 tiếng trước chụp. Hãy thông báo cho bác sĩ trước khi chụp nếu bạn bị dị ứng thuốc cản quang, đang mang thai hoặc có bệnh lý về thận. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Chụp CT mạch vành khi:
– Nhồi máu cơ tim cấp hoặc đau thắt ngực không ổn định.
– Chụp mạch vành kiểm tra trước phẫu thuật tim mạch ở những người bệnh có nguy cơ bệnh mạch vành.
– Sau cấp cứu thành công ngừng tuần hoàn ngoài bệnh viện.
– Đau ngực tái phát sau can thiệp động mạch vành hoặc sau phẫu thuật làm cầu nối chủ-vành.
– Suy tim không rõ nguyên nhân.
– Chụp động mạch vành kiểm tra khi trên phim CT mạch vành có bất thường. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Khi bạn có nhịp tim chậm có triệu chứng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Đặt máy tạo nhịp tim được BHYT hỗ trợ thanh toán tùy mức hưởng BHYT của bạn và theo gói dịch vụ kỹ thuật cao mà BHYT chi trả. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Phát hiện các rối loạn nhịp tim mới, thời gian sử dụng vận hành của máy tạo nhịp, cho biết tuổi thọ, thời gian còn lại của Pin máy tạo nhịp và có kế hoạch thay mới. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Khi bạn có cơn nhịp tim nhanh nguy hiểm có nguy cơ ảnh hưởng đến tính mạng. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Khi bạn có tình trạng suy tim nặng mà việc điều trị bằng thuốc đã tối ưu nhưng chưa mang lại kết quả tốt nhất. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Không cần phải ngưng thuốc trước khi xét nghiệm máu. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Các dấu hiệu giúp bạn nhận biết sớm bệnh tim mạch là mệt, khó thở, giảm khả năng gắng sức, đau tức ngực, hồi hộp, đánh trống ngực, phù chân, chóng mặt, ngất…. Nếu gia đình có người mắc bệnh tim mạch sớm như cha mắc bệnh trước 55 tuổi, mẹ mắc bệnh trước 65 tuổi, bạn cũng cần đi khám bệnh sớm để tầm soát nguy cơ mắc bệnh tim mạch. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Đau nhói ngực trái có nhiều nguyên nhân như: bệnh lý tim mạch, bệnh lý phổi, bệnh lý cơ xương – lồng ngực, dạ dày, thần kinh… Tuy nhiên, bạn nên đi khám để được tầm soát và loại trừ bệnh lý tim mạch. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Đái tháo đường là yếu tố nguy cơ của suy tim, vì vậy bạn nên đi khám chuyên khoa tim mạch để được bác sĩ thăm khám, thực hiện các xét nghiệm nhằm tầm soát suy tim. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Những người có nguy cơ suy tim cần tầm soát suy tim như:
– Người có bệnh lý như tăng huyết áp, đái tháo đường, suy thận mạn.
– Gia đình có người thân thế hệ thứ nhất (cha, mẹ, anh, chị, em ruột) được chẩn đoán mắc bệnh suy tim.
– Tiếp xúc thường xuyên các tác nhân gây hại tim như tia xạ, hóa chất trong điều trị ung thư.
– Người có các triệu chứng nghi ngờ suy tim như thường xuyên khó thở, giảm khả năng gắng sức, đau ngực…. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Nếu bạn khó thở tăng dần, phù chân nặng hơn, đau ngực, mệt lả, chóng mặt, nhịp tim nhanh bất thường hoặc tăng cân nhanh trong vài ngày, hãy đến bệnh viện ngay vì đó có thể là dấu hiệu suy tim trở nặng. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Người bệnh suy tim không nên tự ý ngừng thuốc. Việc ngừng thuốc có thể làm bệnh tái phát hoặc trở nặng. Chỉ ngưng hoặc điều chỉnh thuốc khi có chỉ định từ bác sĩ điều trị. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Bạn nên tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ, tùy tình trạng bệnh lý mà bạn có thể tái khám sớm hơn. Khi tái khám bạn mang theo sổ khám bệnh, giấy ra viện, toa thuốc đang dùng và các kết quả xét nghiệm trước đây nếu có. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Không ăn mặn (hạn chế muối), giảm mỡ động vật, tránh thực phẩm chế biến sẵn. Ăn nhiều rau xanh, trái cây. Hạn chế rượu bia, không hút thuốc lá và tập thể dục theo khả năng của mình (ít nhất 30 phút mỗi ngày). (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Tùy vào từng bệnh lý tim mạch cụ thể và mức độ bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn trước khi bắt đầu chương trình tập luyện. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Khuyến khích theo dõi huyết áp và nhịp tim (ghi vào sổ) tại nhà thường xuyên. Điều này giúp bạn kiểm soát bệnh tốt hơn, phát hiện sớm bất thường và điều chỉnh thuốc kịp thời theo hướng dẫn của bác sĩ. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Bạn cần nghỉ ngơi ít nhất 5 phút trước khi đo, ngồi thẳng lưng, tay đặt ngang tim, không nói chuyện, không nên đo ngay sau khi ăn no, uống cà phê hoặc vận động. Bạn có thể đo huyết áp vào cùng thời điểm mỗi ngày để thuận tiện việc theo dõi. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Người bị tăng huyết áp nên hạn chế ăn mặn, ăn nhiều rau xanh, trái cây, giảm chất béo bão hòa, tránh thức ăn chế biến sẵn và uống đủ nước. Hạn chế rượu bia hoặc chất có cồn, không hút thuốc và nên kiểm tra huyết áp thường xuyên. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Việc tập thể dục thường xuyên có ích cho sức khỏe. Thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày giúp huyết áp ổn định hơn. Nhưng cần hỏi ý kiến bác sĩ trước khi bắt đầu chơi thể thao. Huyết áp cần được kiểm soát ổn định trước khi bắt đầu các hoạt động thể dục thể thao. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Tăng huyết áp là bệnh mạn tính. Vì vậy, bạn không nên tự ý ngưng uống thuốc huyết áp. Huyết áp ổn định là nhờ bạn đang dùng thuốc. Nếu dừng thuốc, huyết áp có thể tăng trở lại và gây nguy hiểm. Lời khuyên là bạn hãy tiếp tục dùng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Rối loạn mỡ máu là bệnh lý phổ biến, bệnh có thể bắt đầu sau tuổi 20. Rối loạn mỡ máu làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim, suy tim, đột quỵ và các bệnh tim mạch khác. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Người rối loạn mỡ máu nên hạn chế mỡ động vật, nội tạng, thức ăn nhanh. Tăng cường rau xanh, cá, ngũ cốc nguyên hạt, quả bơ, hạt óc chó, dầu ô liu. Hạn chế rượu bia và chất có cồn, không thuốc lá và tập thể dục đều đặn mỗi ngày. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Hút thuốc lá rất có hại cho sức khỏe tim mạch. Việc hút thuốc lá có thể gây ra phản ứng làm tăng huyết áp, tăng nhịp tim và thúc đẩy tiến trình xơ vữa mạch máu, từ đó làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, suy tim, đột quỵ và bệnh mạch máu ngoại biên chi dưới. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Uống nhiều bia rượu làm tăng nguy cơ tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid, rối loạn nhịp tim, bệnh lý cơ tim và suy tim. Theo khuyến cáo từ Hội Tim Mạch Hoa Kỳ và Hội Tim Mạch Châu Âu, nam giới dùng không quá 2 đơn vị cồn (2 lon bia) mỗi ngày, nữ giới dùng không quá 1 đơn vị cồn mỗi ngày. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Rung nhĩ là một dạng rối loạn nhịp tim thường gặp, có thể không triệu chứng. Rung nhĩ nhanh sẽ gây hồi hộp, đánh trống ngực. Đặc biệt, rung nhĩ làm tăng nguy cơ đột quỵ và suy tim nếu không phát hiện và điều trị đúng. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Các bệnh cúm mùa, viêm phổi có thể làm nặng hơn tình trạng bệnh tim mạch và gây ra biến chứng nguy hiểm. Hiện nay, các Hiệp hội Tim mạch trên thế giới đều khuyến nghị chích ngừa cúm, phế cầu nhằm giúp giảm nguy cơ nhập viện và tử vong ở người bệnh tim mạch. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Van tim là cấu trúc giúp máu chảy đúng chiều trong tim. Bệnh van tim khi van tim bị hẹp hoặc hở đáng kể gây ra các rối loạn dòng máu, ảnh hưởng đến chức năng tống máu của tim và làm tăng nguy cơ suy tim. Bệnh có thể được phát hiện qua thăm khám và siêu âm tim. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Bệnh tim bẩm sinh là các dị tật của tim có từ khi sinh ra. Các bệnh tim bẩm sinh thường gặp như thông liên nhĩ, thông liên thất, còn ống động mạch, van động mạch chủ 2 mảnh, bệnh Ebstein… Bệnh có thể được phát hiện từ nhỏ hoặc đến tuổi trưởng thành mới biểu hiện. (Khoa Nội tim mạch)
Trả lời: Quý vị có thể khám bệnh lý cơ xương khớp ở các phòng khám sau:
+ Phòng khám 104 (lầu 1, khu phòng khám)
+ Phòng khám dịch vụ 19, khu E
+ Phòng khám tại khoa Nội cơ xương khớp, lầu 3, khu B
+ Phòng khám chuyên gia (cổng Nơ Trang Long) (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Quý vị có thể đặt lịch khám về bệnh lý cơ xương khớp qua tổng đài của bệnh viện, thông qua ứng dụng trên điện thoại hoặc đến đăng kí trực tiếp. Đội ngũ nhân viên của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn chọn khung giờ phù hợp để được thăm khám và tư vấn sớm nhất. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Các bệnh khớp tự miễn: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, áp dụng các phương pháp điều trị tiên tiến như sử dụng thuốc kháng viêm không steroid, liệu pháp steroid và thuốc sinh học trúng đích để kiểm soát giảm triệu chứng viêm khớp cũng như lui bệnh hẳn.
Các bệnh lý viêm khớp gout cấp tính và mạn tính cũng như các bệnh lý viêm khớp tinh thể khác.
Quản lý điều tri toàn diện các bệnh thoái hóa khớp: phương pháp điều trị bao gồm sử dụng thuốc giảm đau, tiêm chất nhờn vào khớp và các phương pháp vật lý trị liệu giúp cải thiện chức năng khớp và giảm đau.
Các bệnh lý đau lưng cấp tính, mạn tính, thoát vị đĩa đệm, đau thần kinh tọa. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Khoa Nội cơ xương khớp có dịch vụ tiêm chất nhờn. Và việc tiêm chất nhờn được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên môn cao, nhiều kinh nghiệm nhằm thực hiện kỹ thuật chính xác tránh gây biến chứng. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Với các bệnh lý như loãng xương hay bệnh lý tự miễn như: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, viêm khớp vảy nến… khoa Nội cơ xương khớp có thực hiện điều trị trong ngày truyền thuốc loãng xương hoặc thuốc sinh học cho người bệnh. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Người bệnh đăng ký tại quầy tiếp nhận ở sảnh Nơ Trang Long (cổng số 1 bệnh viện), đăng ký lên khám tại phòng khám 265, lầu 3 khu B. Sau đó lên khoa Nội cơ xương khớp để khám bệnh. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Loãng xương là một bệnh với đặc điểm khối lượng xương suy giảm, vi cấu trúc của xương bị hư hỏng, dẫn đến tình trạng xương bị yếu và hệ quả là tăng nguy cơ gãy xương. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Loãng xương nguyên phát (chiếm khoảng 80%) gồm loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh và loãng xương do tuổi già.
Loãng xương thứ phát (chiếm khoảng 20%): Là loãng xương liên quan đến những bệnh lý như: cường giáp, sau phẫu thuật cắt bỏ tuyến giáp, suy sinh dục, cắt tử cung buồng trứng sớm, cắt dạ dày ruột, viêm loét dạ dày ruột, liệt nửa người, đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp, dinh dưỡng kém, nghiện rượu, thuốc lá, điều trị kéo dài bằng corticosteroid… (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Tích cực, dài hạn, toàn diện và theo dõi thường xuyên. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Duy trì một lối sống năng động, tăng cường vận động với các môn thể dục chịu lực (đi bộ, chạy bộ, khiêu vũ..); các bài tập phù hợp với lứa tuổi và từng trạng thái cơ thể.
Bổ sung đầy đủ canxi và vitamin D theo nhu cầu cơ thể trong từng lứa tuổi và tình trạng cơ thể, đặc biệt khi lớn tuổi.
Hạn chế thuốc lá, rượu bia, tránh lạm dụng thuốc (đặc biệt nhóm corticosteroid).
Tránh té ngã trong tập luyện và sinh hoạt hàng ngày.
Sử dụng các thiết bị bảo vệ hông, cột sống khi có nguy cơ té ngã cao. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Chào bạn!
– Nhóm thuốc chống hủy xương:
+ Nhóm bisphosphonates
+ Calcitonin từ cá hồi
– Thuốc tăng tạo xương:
– Các thuốc khác: Calcium, vitamin D. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Thuốc loãng xương loại 1 tuần 1 viên hoặc loại 1 tháng 1 viên thì uống buổi sáng sớm, lúc bụng đói (hay vừa ngủ dậy), uống với 1 ly nước đầy khoảng 200ml, uống xong không nằm mà ngồi hay đứng hay đi lại trong 30 phút. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Nhu cầu Canxi khuyến nghị cho người Việt Nam được Bộ Y tế đưa ra năm 2012.
– Người từ 18 – 50 tuổi: cần khoảng 1000mg canxi /ngày.
– Phụ nữ có thai, người cao tuổi: cần bổ sung lượng canxi nhiều hơn với khoảng từ 1200 mg – 1500 mg canxi /ngày. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Các sản phẩm từ sữa ít béo hoặc không có chất béo.
Nước trái cây, thực phẩm tăng cường canxi như: Ngũ cốc, sữa đậu nành, đậu phụ…
Cá mòi và cá hồi có xương.
Các loại rau có màu xanh đậm như: Cải xoăn, bông cải xanh… (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Chỉ cần bổ sung canxi, vitamin D là đủ
Không bổ sung canxi nếu bị sỏi thận
Tự ý ngưng thuốc khi thấy hết triệu chứng
Dùng các thuốc không rõ thành phần hay lạm dụng các thuốc giảm đau. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã đưa ra tiêu chuẩn xác định loãng xương thông qua kết quả đo mật độ xương (BMD). (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Gãy xương: Tình trạng loãng xương làm suy giảm mật độ xương, khiến xương yếu, giòn, dễ gãy.
Lún xẹp đốt sống.
Suy giảm khả năng vận động: Tình trạng này làm giảm chất lượng cuộc sống, đặc biệt là ở người lớn tuổi. Người bệnh thường phải nằm bất động một chỗ trong thời gian dài. Điều này có thể dẫn tới những biến chứng khác như: viêm phổi, hoại tử, tắc mạch chi… (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Khi điều trị loãng xương cho người cao tuổi thì cần lưu ý các bệnh nền kèm theo, nhất là tình trạng thận suy yếu do đó nên hạn chế dùng các thuốc kháng viêm giảm đau, đặc biệt nhóm thuốc kháng viêm. Vẫn dùng thuốc làm tăng mật độ xương nếu chức năng thận ổn. Và do người cao tuổi có nhiều bệnh nền nên uống rất nhiều thuốc dẫn đến ngán, không tuân thủ điều trị nên việc tư vấn kỹ cho người cao tuổi là rất quan trọng. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Ngã là nguyên nhân chính dẫn đến gãy xương ở người cao tuổi bị loãng xương. Do đó, việc phòng ngừa ngã đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc chăm sóc người bệnh. Một số biện pháp hiệu quả bao gồm:
– Loại bỏ các chướng ngại vật như: dây điện, thảm, đồ đạc bừa bộn…
– Lắp đặt tay vịn ở cầu thang, nhà vệ sinh và những nơi dễ trơn trượt.
– Sử dụng sàn nhà chống trơn trượt và thảm có độ bám tốt.
– Đảm bảo ánh sáng đầy đủ trong nhà, đặc biệt là vào ban đêm.
– Khuyến khích người cao tuổi sử dụng dụng cụ hỗ trợ như: Gậy, nạng, khung tập đi… có thể giúp người bệnh di chuyển an toàn và giảm nguy cơ ngã.
– Sử dụng giày dép vừa vặn, có độ bám tốt và chống trơn trượt.
– Khuyến khích tập luyện thể dục thể thao thường xuyên:
Các bài tập vận động nhẹ nhàng như: đi bộ, yoga, thái cực quyền… giúp tăng cường sức khỏe, sự cân bằng và phối hợp, từ đó giảm nguy cơ ngã. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Thoái hóa khớp gối là hiện tượng thoái hóa loạn dưỡng của khớp gối, biểu hiện là sự biến đổi ở bề mặt sụn khớp, sau đó là biến đổi ở bề mặt khớp, hình thành các gai xương, cuối cùng dẫn đến biến dạng khớp gọi là hư khớp. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Thường gặp ở nữ, độ tuổi trên 65
– Béo phì
– Người lao động mang vác nặng, công việc đi lại nhiều… khiến khớp gối chịu tải, lâu ngày dễ dẫn đến thoái hóa khớp
– Mãn kinh: tần suất thoái hóa khớp gối gia tăng nhiều ở nữ sau mãn kinh, nhiều nghiên cứu cho thấy có thể liên quan đến sự sụt giảm hocmon Estrogen ở nữ (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Đau khớp gối: thường đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi
– Cứng khớp: thường dưới 30 phút
– Dấu lạo xạo khớp gối: có thể cảm nhận được khi đi lại, đặc biệt khi sờ tay vào gối khi co duỗi
– Sưng khớp gối: do hiện tượng viêm khớp, tràn dịch khớp gối, một số trường hợp gối sẽ nóng, đỏ khi sờ vào vùng da quanh gối
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Giảm đau khớp
– Giảm cứng khớp
– Phục hồi chức năng vận động của khớp
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Kháng viêm, giảm đau
– Thuốc chống thoái hóa khớp tác dụng chậm
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Thể dục các bài tập có lợi cho khớp gối, các bài tập được khuyến khích bao gồm: đi bộ nhẹ, đạp xe, bơi lội, dưỡng sinh, thái cực quyền…
– Hạn chế đi cầu thang, lên dốc cao, không ngồi xổm
– Mang nẹp gối hỗ trợ
– Giảm cân
– Tái khám định kì thường xuyên theo hẹn
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Đau lưng cấp là tình trạng đau lưng đột ngột đi kèm với những triệu chứng nghiêm trọng nhưng ngắn hạn, thường chỉ kéo dài khoảng 6 tuần.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Thoát vị đĩa đệm lưng
– Viêm khớp nhiễm trùng
– Loãng xương
– Khối u
– Làm việc hay vận động quá sức
– Chấn thương do tai nạn, té ngã, va chạm mạnh khi chơi thể thao
– Tính chất công việc: công việc yêu cầu phải ngồi hay đứng một chỗ trong khoảng thời gian dài
– Thay đổi chuyển động đột ngột làm cột sống và đĩa đệm bị lệch.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Đau nhói đột ngột hoặc đau nhức âm ỉ ở lưng, có thể ở vùng lưng trên hoặc lưng dưới
– Đau đột ngột hay đau nghiêm trọng sau khi nâng vác vật nặng, ngồi lâu một chỗ hay nằm bất động trên giường
– Đau lưng khu trú hay đau dọc cột sống, đau lan rộng từ lưng sang hông và/hoặc xuống mông và các chi
– Đau lưng không đứng thẳng được: Cơn đau khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi đứng thẳng trong lúc di chuyển, xoay hay vặn mình đột ngột, có tai nạn hay chấn thương
– Cơn đau có thể giảm dần khi nghỉ ngơi
– Một số cơn đau có thể trở nặng vào buổi sáng kèm theo tình trạng cứng vùng lưng
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Giảm đau
– Điều trị nguyên nhân gây đau
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Nghỉ ngơi
– Châm cứu
– Chườm ấm
– Chườm lạnh
– Massage
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Thuốc giảm đau: Paracetamol là loại thuốc giảm đau được sử dụng phổ biến trong điều trị đau lưng, phù hợp với người bệnh đau lưng cấp từ nhẹ tới trung bình, kèm theo triệu chứng sốt. Trong những trường hợp người bệnh không đáp ứng với điều trị các thuốc giảm đau thông thường, các loại thuốc giảm đau mạnh hơn như tramadol cũng có thể được sử dụng để kiểm soát cơn đau cấp tính.
– Thuốc bôi giảm đau: sử dụng với các trường hợp lưng bị đau cấp tính nhẹ.
– Thuốc kháng viêm non-steroid (NSAID): Các thuốc NSAID có hiệu quả giảm đau tốt hơn paracetamol. Thuốc có tác dụng ngăn ngừa và giảm viêm hiệu quả. NSAID thường được chỉ định cho các trường hợp đau lưng cấp mức độ nhẹ tới trung bình, đau lưng do viêm cột sống. Ngoài ra, thuốc còn được dùng cho người bệnh không đáp ứng với Paracetamol.
– Thuốc giãn cơ: Thuốc được dùng cho người bệnh đau lưng cấp do co thắt hay co cứng cơ.
– Thuốc chống trầm cảm: Thuốc được dùng cho các trường hợp đau lưng nghiêm trọng ảnh hưởng tới tâm lý và giấc ngủ hay đau do căng thẳng.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Cung cấp đầy đủ canxi và vitamin D.
– Tập luyện bộ môn thể thao, thể dục phù hợp: Sẽ khó để nói bộ môn nào thích hợp hay cường độ nào sẽ là thích hợp nói chung. Với mỗi cá nhân việc tìm ra bộ môn thể thao, thể dục yêu thích là cần thiết cũng như tìm ra cường độ phù hợp với bản thân mình.
– Căng giãn cơ: Việc khởi động hay căng giãn cơ là rất cần thiết trước và sau khi tập, giúp hệ cơ dẻo dai, thích nghi tốt với những thay đổi của cơ thể.
– Chế độ ăn uống, sinh hoạt tích cực: Việc duy trì chế độ ăn uống hoặc tư tưởng tích cực vẫn luôn là liều thuốc bổ cho mọi bệnh lý. Duy trì trọng lượng cơ thể khỏe mạnh với chỉ số khối cơ thể (BMI) nhỏ hơn 25 kg/m2.
– Tránh hút thuốc vì nó làm tăng tỷ lệ đau lưng ở mọi lứa tuổi.
– Thăm khám định kỳ: Thường xuyên kiểm tra, cập nhật tình hình bệnh lý của mình. Theo dõi những diễn biến mới nếu có để kịp thời thích ứng và điều chỉnh
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là bệnh lý tự miễn, mạn tính với các biểu hiện tại khớp, ngoài khớp và toàn thân. Diễn tiến bệnh phức tạp, hậu quả nặng nề cần điều trị tích cực sớm để làm ngưng hay chậm tiến triển của bệnh, giảm tỉ lệ tàn phế và nâng cao chất lượng cuộc sống. (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Nguyên nhân chưa hoàn toàn được biết rõ
Các yếu tố ghi nhận có liên quan viêm khớp dạng thấp như :
– Nhiễm khuẩn
– Cơ địa (nữ, trung niên, yếu tố HLA)
– Rối loạn đáp ứng miễn dịch với vai trò lympho B, lympho T, đại thực bào…, các tự kháng thể (anti CCP), RF và các cytokines (TNFα, IL6, IL1…). (Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên 1 giờ
– Viêm khớp/Sưng khớp
– Viêm khớp đối xứng
– Nốt thấp
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Giáo dục sức khỏe
– Tập luyện tránh co rút gân, dính khớp, teo cơ
– Chế độ ăn uống giàu vitamin và khoáng chất
– Duy trì vận động thường xuyên
– Trong đợt viêm cấp: để khớp nghỉ ngơi, khuyến khích tập luyện sớm ngay khi khớp hết viêm cấp, tập tăng dần và nhiều lần trong ngày
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Thuốc kháng viêm không có Steroid (NSAID) hoặc corticoid
– Và/hoặc thuốc giảm đau đơn thuần
– Sử dụng thuốc điều trị cơ bản hay nhóm DMARDS kinh điển
– Sử dụng thuốc sinh học
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Không có biện pháp phòng ngừa đặc hiệu
– Để người bệnh nghỉ ngơi, nằm ở tư thế dễ chịu nhất và tránh tư thế xấu
– Giải thích cho người bệnh và gia đình về tình trạng bệnh tật
– Hướng dẫn người bệnh và gia đình cách tập luyện các khớp để tránh teo cơ, đặc biệt trong giai đoạn cấp
– Ăn đầy đủ năng lượng và nhiều hoa quả tươi
– Vệ sinh sạch sẽ hàng ngày
– Hướng dẫn người bệnh cách tự theo dõi các tác dụng phụ của thuốc
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Người bệnh và gia đình cần phải biết về nguyên nhân, các tổn thương và tiến triển của bệnh để có thái độ điều trị và chăm sóc chu đáo. Biết được tác dụng phụ của thuốc điều trị để theo dõi và phòng ngừa.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Gout là rối loạn chuyển hóa purin gây tăng acid uric (AU) trong huyết thanh dẫn đến lắng đọng tinh thể urate trong khớp và ngoài khớp.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Gout nguyên phát: Chiếm tỷ lệ cao nhất (trên 90%), chưa rõ nguyên nhân. Bệnh có liên quan với yếu tố gia đình, lối sống và một số bệnh rối loạn chuyển hoá khác.
Gout bẩm sinh: Thiếu hụt một số enzyme chuyển hoá AU đưa đến sản xuất quá nhiều AU, như thiếu hụt men hypoxanthine-guanine-phosphoribosyl transferase (HGPRT), tăng hoạt tính men phosphoribosyl-pyrophosphate (PRPP) synthetase.
Gout thứ phát: Tăng acid uric máu và gout xuất hiện thứ phát sau một số bệnh lý hoặc sử dụng một số thuốc, chẳng hạn suy thận, hội chứng ly giải khối u; sử dụng thuốc lợi tiểu thiazide, thuốc kháng lao, thuốc độc tế bào.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Chế độ dinh dưỡng quá nhiều thịt và hải sản, lạm dụng đồ uống có cồn (đặc biệt là bia và rượu nặng), sử dụng đồ uống ngọt và nước si rô trái cây chứa nhiều fructose hoặc sucrose.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Các cơn gout điển hình thường có tính chất đột ngột, mới đầu có thể chỉ cảm giác khó chịu nhẹ trong khớp, rồi diễn biến đến đau dữ dội kèm sưng tấy, nóng, đỏ, sung huyết ở quanh khớp hay xảy ra về ban đêm. Triệu chứng viêm khớp diễn biến nhanh, đạt mức tối đa trong 24 – 48 giờ và kéo dài từ khoảng 3 đến 10 ngày rồi tự khỏi hoàn toàn.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Những vị trí viêm hay gặp gồm khớp bàn ngón chân cái (chiếm 50 – 70%), sau đó là các khớp khác ở bàn chân, cổ chân và hiếm gặp hơn là các khớp ở chi trên.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Cơn viêm khớp cấp thường hay xuất hiện sau bữa ăn thịnh soạn, uống nhiều rượu, sau gắng sức, mất nước, bị lạnh đột ngột, chấn thương, phẫu thuật, nhiễm khuẩn, sau sử dụng một số thuốc như lợi tiểu, aspirin, mới sử dụng thuốc hạ acid uric máu.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Bệnh gout cần điều trị theo chiến lược tích cực, toàn diện, lâu dài, liên tục và có sự phối hợp giữa thầy thuốc cùng người bệnh. Điều trị theo mục tiêu nghĩa là về lâu dài cần kiểm soát và duy trì acid uric máu ở mức thấp mục tiêu. Kiểm soát nhanh tình trạng gout cấp. Đồng thời khống chế và dự phòng các cơn cấp, đòi hỏi phải kiểm soát acid uric máu bằng các biện pháp không dùng thuốc và sử dụng lâu dài các thuốc hạ acid uric máu.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Đau thần kinh tọa được biểu hiện bởi cảm giác đau đọc theo đường đi của thần kinh tọa: đau tại cột sống thắt lưng lan tới mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài và tận ở các ngón chân.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Tổn thương rễ thần kinh thường gặp nhất (trên 90%), còn lại tổn thương dây và/hoặc đám rối thần kinh. Nguyên nhân hàng đầu gây chèn ép rẽ thần kinh tọa là thoát vị đĩa đệm (thường gặp nhất là đĩa đệm L4-L5 hoặc L5-S1 gây chèn ép rễ L5 hoặc S1 tương ứng); trượt đốt sống; thoái hóa cột sống thắt lưng, hẹp ống sống thắt lưng. Các nhóm nguyên nhân do thoái hóa này có thể kết hợp với nhau.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời:
– Chế độ nghỉ ngơi: Nằm giường cứng, tránh võng hoặc ghế bố, tránh các động tác mạnh đột ngột, mang vác nặng, đứng, ngồi quá lâu.
– Điều trị thuốc: thuốc kháng viêm, thuốc giảm đau, giãn cơ
– Tập vật lý trị liệu
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Viêm cột sống dính khớp (VCSDK) là bệnh lý viêm hệ thống mạn tính, với tổn thương nổi bật ở khớp cùng chậu, cột sống, các khớp trục và kèm theo có thể có những tổn thương ở khớp ngoại vi và toàn thân. Bệnh có thể tiến triển đến dính cứng khớp và cột sống và những biến chứng khác, với nguy cơ tàn phế cao.
(Khoa Nội cơ xương khớp)
Trả lời: Sáng 6h30’ – 12h; chiều 13h – 16h, từ thứ 2 – thứ 6
Sáng 6h30’ – 11h30’, thứ 7 và chủ nhật
Cấp cứu 24/24 (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Người bệnh đến khám tại phòng khám sẽ được bác sĩ tư vấn và cho thực hiện xét nghiệm để phục vụ chẩn đoán và điều trị. Sau khi người bệnh hoàn tất thực hiện xét nghiệm và có kết quả, vui lòng quay lại phòng khám đề được hướng dẫn các bước tiếp theo. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Xét nghiệm máu, nước tiểu, X-quang ngực thẳng, điện tim, chụp cắt lớp vi tính (xoang mặt, tai xương đá, cổ) có hoặc không cản quang. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Người bệnh nên nhịn ăn uống trước khi làm xét nghiệm ít nhất 8 tiếng. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Tùy vào tình trạng bệnh và loại bệnh mà khoảng thời gian sẽ khác nhau. Người bệnh vui lòng đến thăm khám để được giải thích chi tiết. Chế độ nghỉ ốm: trong thời gian nằm viện và sau khi xuất viện 5 ngày, bệnh viện sẽ cấp giấy nghỉ ốm trong suốt khoảng thời gian đó (giấy sẽ cấp khi hoàn tất thủ tục xuất viện). (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Bệnh viện Nhân dân Gia Định là bệnh viện chuyên sâu, tuyến cuối với đội ngũ bác sĩ và nhân viên y tế trình độ cao thực hiện được hầu hết các phẫu thuật Tai mũi họng và đầu cổ như: phẫu thuật nội soi: vá nhĩ, sào bào thượng nhĩ, mũi xoang, các bệnh lý vủng họng – thanh quản… (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Tùy theo loại và tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ tư vấn và đưa ra phương pháp vô cảm phù hợp. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Sau mổ, người bệnh cần tái khám theo hẹn của bác sĩ phẫu thuật. Thời gian lành thương thường kéo dài từ 2 – 4 tuần. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Sau mổ, bác sĩ sẽ cấp thuốc giảm đau bên cạnh kháng sinh, kháng viêm… để điều trị và hỗ trợ triệu chứng. Cơn đau sau mổ sẽ kéo dài vài ngày với cường độ giảm dần. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Bệnh viện Nhân dân Gia Định cung cấp đa dạng các hình thức phẫu thuật bao gồm: bảo hiểm y tế công, tư nhân (bảo lãnh viện phí), chương trình, dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu của người bệnh. Quý người bệnh vui lòng đến khám để được tư vấn chi tiết. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Hiện phòng khám Tai Mũi Họng tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định khám chữa bệnh cho tất cả trường hợp người bệnh có hay không có BHYT tại Bệnh viện. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Hiện tại, phòng khám Tai Mũi Họng khám chữa bệnh cho tất cả các trường hợp người bệnh có đăng ký BHYT tại bệnh viện. Người bệnh có thể lựa chọn đăng ký khám theo hình thức BHYT thông thường hoặc khám dịch vụ được hưởng BHYT theo đúng đối tượng đã đăng ký trên hệ thống. Đồng thời, hiện tại, phòng khám TMH triển khai dịch vụ khám tại khoa TMH giúp giảm tối đa thời gian chờ đợi cho người bệnh và phòng khám Chuyên gia với đội ngũ bác sĩ giàu kinh nghiệm trong việc thăm khám cũng như điều trị các bệnh lý TMH phức tạp. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Hiện phòng khám TMH hoạt động buổi sáng từ 7h00 đến 12h00, buổi chiều từ 13h00 đến 16h00, sáng T7, CN phòng khám hoạt động từ 6h30 sáng đến 12h00. Riêng đối với đối tượng đăng ký khám TMH dịch vụ, phòng khám hoạt động từ 6h30 sáng đến 16h00. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Hiện khoa Tai Mũi Họng có thể khám, phát hiện và điều trị các bệnh lý sau đây:
– Các bệnh về tai: Viêm ống tai ngoài, viêm tai giữa cấp và mạn tính, viêm tai giữa thủng nhĩ, viêm tai xương chũm cholesteatoma, rối loạn thăng bằng, điếc đột ngột, dị tật vành tai…
– Các bệnh về mũi – xoang: Viêm mũi dị ứng, viêm mũi xoang cấp tính và mãn tính, polyps mũi, u hốc mũi, chảy máu mũi, gãy xương mũi, vẹo vách ngăn, chấn thương mặt. Đặc biệt phẫu thuật nấm xoang vùng mặt…
– Bệnh về họng – thanh quản: viêm Amidan, viêm VA, viêm thanh quản cấp – mạn, khàn tiếng, khó thở, các bệnh lý về dây thanh (liệt khép, liệt hở dây thanh, hạt dây thanh, polyps dây thanh, phù Reinke, papilloma, ung thư tại chỗ thanh quản, ngủ ngáy và hội chứng ngưng thở khi ngủ. Đặc biệt, bơm mỡ tự thân trong liệt hở dây thanh, cắt 1/3 sau dây thanh bằng dao Harmonic trong điều trị liệt khép dây thanh, cắt bán phần dây thanh bằng dao Harmonic trong điều trị ung thư tại chỗ dây thanh).
– Đầu và cổ: chấn chương và dị tật ở mặt, u lành tính vùng mặt, u tuyến nước bọt vùng mặt. Nang dò bẩm sinh vùng cổ, mặt (dò khe mang, nang giáp lưỡi)…(Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Hiện tại, phòng khám Tai Mũi Họng tiếp nhận khám và điều trị cho tất cả các trường hợp đối tượng là trẻ em có hay không đăng ký BHYT tại bệnh viện. Riêng các trường hợp có chỉ định phẫu thuật, hiện khoa TMH tiếp nhận và thực hiện phẫu thuật các trường hợp bệnh nhi trong độ tuổi từ 10 đến 15 tuổi. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Phòng khám TMH tại Bệnh viện Nhân dân Gia Định hiện đang triển khai dịch vụ nội soi Tai Mũi Họng, với cơ sở vật chất hiện đại và chuyên biệt, nhằm phát hiện sớm ung thư vòm họng, thanh quản, lấy dị vật vùng tai mũi họng, phục vụ điều trị các bệnh lý về tai mũi họng. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Hiện khoa TMH tiếp nhận điều trị và thực hiện phẫu thuật cho người bệnh có triệu chứng bệnh lý ở tai, mũi xoang, thanh quản. Người bệnh có thể đăng ký phẫu thuật theo 2 hình thức: đăng ký mổ chương trình với thời gian phẫu thuật do phẫu thuật viên và khoa phòng sắp xếp, hoặc hình thức đăng ký mổ dịch vụ, với người bệnh sẽ được quyền lựa chọn thời gian phẫu thuật cho mình. Và trong cả hai hình thức đăng ký, người bệnh đều sẽ được hưởng BHYT theo đúng quy định và đóng khoản phí chênh lệch theo quy định. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Hiện nay, phòng khám TMH triển khai dịch vụ đo thính lực đồ để tầm soát các bệnh lý nghe kém trên các đối tượng người lớn và trẻ em >=12 tuổi. Sau khi có kết quả, người bệnh sẽ được bác sĩ đọc kết quả và tư vấn phương pháp điều trị hiệu quả. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Phòng soi Tai Mũi Họng hoạt động song hành cùng phòng khám TMH, buổi sáng từ 7h00 đến 12h00, buổi chiều từ 13h00 đến 16h00, sáng T7, CN hoạt động từ 6h30 sáng đến 12h00. Riêng đối với trường hợp người bệnh đăng ký khám dịch vụ có nhu cầu, phòng soi TMH sẽ cung cấp dịch vụ nội soi thông tầm từ 6h30 đến 20h00 tất cả các ngày trong tuần. Từ sau 20h00, phòng soi TMH sẽ trở về vị trí phục vụ cho các trường hợp người bệnh cấp cứu trong đêm. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Hiện Phòng khám TMH triển khai dịch vụ khám tại khoa Tai Mũi Họng, người bệnh không cần phải chờ đợi đăng ký dưới cổng bệnh viện, thay vào đó người bệnh được lên thẳng phòng khám và có nhân viên hướng dẫn cũng như song hành trong việc đăng ký khám bệnh, thực hiện xét nghiệm và lãnh thuốc tại quầy, giúp giảm tối đa thời gian chờ đợi tối đa cho người bệnh. Với hình thức này, người bệnh cũng có quyền yêu cầu bác sĩ khám và điều trị cho bản thân. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Bạn có thể đăng ký khám trực tiếp tại bệnh viện hoặc qua ứng dụng Bệnh viện Nhân dân Gia Định trên điện thoại di động. Để giảm thời gian chờ đợi khi đăng ký, bạn có thể đặt hẹn trước qua ứng dụng, với nhiều hình thức khám (có tích hợp bảo hiểm y tế nếu đăng ký tại bệnh viện) và tham khảo được lịch khám bệnh của từng bác sĩ. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Bạn có thể liên hệ tổng đài bệnh viện 028 38 412 692, khoa Tai Mũi Họng (số nội bộ 234) để trao đổi với bác sĩ tai mũi họng đã thăm khám. Bạn cũng có thể đến bệnh viện trao đổi trực tiếp với bác sĩ theo khung giờ bác sĩ đã hướng dẫn. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Hiện tại, Bệnh viện chưa hỗ trợ trao đổi riêng qua Zalo/email. Bạn vui lòng đăng ký khám hoặc gọi đến tổng đài bệnh viện 028 38 412 692 để được gặp trực tiếp bác sĩ. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Có nhiều hình thức khám tai mũi họng tại bệnh viện (có hoặc không có bảo hiểm y tế), bao gồm: khám thường, khám dịch vụ, khám dịch vụ tại khoa và khám chuyên gia. Nếu có BHYT đúng tuyến tại bệnh viện, bạn sẽ không mất chi phí nếu khám thường, khám dịch vụ là 130.000 đồng và khám dịch vụ tại khoa là 180.000 đồng. Nếu không có BHYT, chi phí khám sẽ lần lượt là 50.000 dành cho khám thường, 130.000 cho khám dịch vụ và 180.000 cho khám dịch vụ tại khoa. Riêng đối với khám chuyên gia sẽ không áp dụng BHYT, chi phí sẽ là 500.000 mỗi lần khám. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Chi phí nội soi tai mũi họng tầm soát ung thư dao động từ 200.000 đến 600.000 đồng. Nếu có BHYT, chi phí sẽ dao động từ 160.000 đến 480.000 đồng. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Nếu bạn phẫu thuật theo lịch hẹn, có áp dụng BHYT, chi phí sẽ dao động từ 1 đến 5 triệu đồng. Nếu bạn phẫu thuật theo yêu cầu, có áp dụng BHYT, chi phí sẽ dao động từ 6 đến 12 triệu đồng. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Theo quy định, tất cả trường hợp người bệnh nhập viện tại bệnh viện đều được hưởng BHYT ngang mức với nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Khi ra viện, ngày hẹn tái khám của bạn sẽ được ghi trong giấy ra viện. Bạn có thể xác nhận trực tiếp với bác sĩ điều trị trước khi ra viện để đăng kí tái khám đúng theo ngày hẹn của bác sĩ. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Chi phí khám ngoài giờ vào sáng thứ 7 và chủ nhật là 130.000 (nếu có BHYT tại bệnh viện hoặc có giấy chuyển tuyến BHYT) và 180.000 (nếu không có BHYT), chi phí này chưa bao gồm chi phí cận lâm sàng như: nội soi, chụp cắt lớp vi tính và các xét nghiệm khác. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Sau khi được khám, tư vấn và đồng ý về chỉ định phẫu thuật, bạn đăng kí tái khám lại theo hẹn của bác sĩ đã thăm khám cho mình và trao đổi trực tiếp với bác sĩ về kế hoạch phẫu thuật. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Thảo luận chi tiết với người bệnh về lí do thực hiện phẫu thuật và mục đích của cuộc phẫu thuật. Tính cấp thiết của cuộc phẫu thuật là cấp cứu, bán cấp hoặc chương trình. Nếu không thực hiện phẫu thuật thì phương pháp điều trị khác là gì và các nguy cơ có thể xảy ra nếu không thực hiện phẫu thuật. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Người bệnh có than phiền về triệu chứng sẽ được thăm khám, thực hiện các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh và xem xét chỉ định phẫu thuật. Trước phẫu thuật, người bệnh sẽ được thực hiện các xét nghiệm cần thiết để đánh giá tổng trạng sức khỏe như xét nghiệm máu, chụp X-Quang, xét nghiệm nước tiểu.
Sau khi đã hoàn tất các xét nghiệm tiền phẫu, người bệnh sẽ được khám tiền mê với bác sĩ gây mê để quyết định phương pháp gây mê phù hợp. Bác sĩ cũng sẽ giải thích về phương pháp gây mê được áp dụng cho người bệnh. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Quý người bệnh cần chuẩn bị sau:
– Giấy tờ cá nhân: căn cước công dân/ hộ chiếu
– Giấy tờ y tế: sổ khám bệnh, các kết quả thăm khám trước đó
– Giấy tờ bảo hiểm: thẻ bảo hiểm y tế hoặc các giấy tờ liên quan đến bảo hiểm khác
– Giấy tờ liên quan đến phẫu thuật: giấy cam kết phẫu thuật – thủ thuật. Tùy vào tính chất phẫu thuật, người bệnh có thể được yêu cầu ký cam kết chấp thuận truyền máu. Người dưới 18 tuổi phải có cha mẹ hoặc người giám hộ ký vào những cam kết chấp thuận nói trên. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Người bệnh sẽ được trao đổi chi tiết về mục tiêu của phẫu thuật: khả năng cải thiện triệu chứng, khả năng chữa khỏi bệnh, khả năng tái phát. Đồng thời, người bệnh sẽ được thảo luận chi tiết về các nguy cơ của cuộc phẫu thuật và tần suất xảy ra của từng nguy cơ, những thông tin này tùy thuộc vào từng loại phẫu thuật. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Người bệnh sẽ được giải thích về quy trình phẫu thuât:
– Phẫu thuật thực hiện dưới gây tê hoặc gây mê? Các nguy cơ của gây tê hoặc gây mê sẽ được trao đổi với bác sĩ gây mê.
– Thời gian dự kiến của cuộc phẫu thuật tùy thuộc loại phẫu thuật. Ví dụ: phẫu thuật nội soi treo thanh quản cắt hạt/polyp/nang dây thanh là 30 phút, phẫu thuật cắt amidan là 45 phút, phẫu thuật nội soi mũi xoang là 60 phút.
– Phẫu thuật qua đường mổ như thế nào? Phẫu thuật nội soi hoặc phẫu thuật mở? Đường rạch da như thế nào? (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Cần tránh:
– Việc giảm hoặc dừng uống rượu, bia và hút thuốc được khuyến cáo tối thiểu một tuần trước phẫu thuật.
– Tránh dùng thuốc gây chảy máu như aspirin hoặc kháng viêm (ví dụ Advil, Motrin, Entrophen, Novasen, v.v…) tối thiểu 1 tuần trước phẫu thuật, trừ khi được hướng dẫn khác từ bác sĩ. Các thuốc được sử dụng trước phẫu thuật sẽ được thảo luận với bác sĩ.
– Không ăn uống: người bệnh sẽ được yêu cầu nhịn ăn từ 6-8 giờ trước phẫu thuật. Điều này giúp giảm nguy cơ hít phải thức ăn hoặc nước uống vào phổi trong quá trình gây mê. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Nên:
– Cần từ 6 – 8 giờ sau ăn để dạ dày ở trạng thái trống, sẵn sàng cho việc gây mê, tránh nguy cơ thức ăn và dịch từ dạ dày có thể vào phổi nếu dạ dày vẫn còn thức ăn hoặc nhiều dịch. Do đó, người bệnh cần kết thúc bữa ăn cuối trước khi lên phòng mổ khoảng 8 tiếng.
– Người bệnh có thể được uống một ít nước cho đến vài giờ trước khi được gây mê và phẫu thuật.
– Bác sĩ có thể cho người bệnh uống một số loại thuốc với một ngụm nước nhỏ trong suốt thời gian nhịn ăn uống. Bác sĩ sẽ thảo luận và hướng dẫn người bệnh về các loại thuốc người bệnh đang uống. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Lưu ý:
– Tẩy trang và chùi sạch sơn móng tay, móng chân trước khi phẫu thuật.
– Chải và cột gọn tóc.
– Tháo kính áp tròng.
– Tháo răng giả tháo lắp.
– Tháo tất cả đồ trang sức, bao gồm các loại khuyên đeo trên người.
– Mặc quần áo do bệnh viện cung cấp, không mang vớ và mặc đồ lót. Mang giày dép thoải mái, không mang giày cao gót, xăng đan hay dép xỏ ngón.
– Đi tiểu trước khi vào phòng mổ.
– Để đảm bảo an toàn cũng như lý do pháp lý, người bệnh nên đi cùng với người thân/người giám hộ để hỗ trợ quý khách khi cần. Người bệnh nhỏ tuổi cần có bố mẹ hoặc người giám hộ đi kèm.
– Trước khi phẫu thuật, nếu người bệnh có các triệu chứng bất thường như: cảm lạnh, đau họng, ho, đau bụng cồn cào, tiêu chảy hoặc sốt, người bệnh cần thông báo cho bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ gây mê hoặc điều dưỡng tại khoa để kịp thời thăm khám tình trạng người bệnh. Bác sĩ có thể quyết định hoãn thực hiện phẫu thuật cho đến khi tình trạng người bệnh ổn định. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Yêu cầu:
– Ưu tiên vệ sinh cá nhân nhằm ngăn ngừa nhiễm trùng sau phẫu thuật. Người bệnh phải tắm bằng xà phòng sát khuẩn đặc biệt do bệnh viện cung cấp vào ngày phẫu thuật.
o Kỹ thuật tắm: dùng hai bàn tay tạo bọt xà bông và tập trung chà vào các vùng như khuỷu tay, nách, đầu gối và chân. Tắm sạch bằng nước và lau khô người bằng khăn sạch. Người bệnh không cần gội đầu nếu đầu sạch, trừ khi người bệnh sẽ phẫu thuật ở vùng đầu hoặc cổ. Sau khi tắm lần cuối, người bệnh mặc áo choàng sạch của bệnh viện và nằm trên giường sạch.
Đồng thời, người bệnh phải súc miệng bằng dung dịch sát khuẩn do bệnh viện cung cấp nhưng không được nuốt.
Nếu cần cắt tỉa lông/tóc, điều dưỡng sẽ thực hiện ở phòng bệnh ngay trước phẫu thuật. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Nội dung:
Người bệnh được đưa đến phòng hồi tỉnh để theo dõi và chăm sóc sau phẫu thuật. Tại đây, bác sĩ và điều dưỡng sẽ theo dõi cho đến khi người bệnh tỉnh lại (nếu có gây mê) hoặc 2 chân cử động được (nếu gây tê tủy sống). Khi người bệnh ổn định, nhân viên hồi sức sẽ chuyển người bệnh về phòng bệnh.
Sau khi rời phòng hồi tỉnh, người bệnh được đưa về phòng bệnh. Điều dưỡng sẽ theo dõi huyết áp, nhịp tim và nhiệt độ cho người bệnh, đánh giá mức độ đau và theo dõi các diễn tiến của người bệnh để kịp thời thông báo cho bác sĩ khi có bất thường.
Để tránh nguy cơ choáng dẫn tới té ngã sau phẫu thuật, người bệnh không nên tự ý rời khỏi giường mà nên nhờ sự trợ giúp của người thân và hướng dẫn của điều dưỡng.
Sau phẫu thuật, trên cơ thể người bệnh có thể còn các ống dẫn lưu, ống dẫn nước tiểu… Điều dưỡng sẽ giải thích cho người bệnh về vai trò của các ống này. Nhằm đảm bảo người bệnh được chăm sóc tốt nhất, điều dưỡng rất cần sự hợp tác của người bệnh và người nhà đối với các lưu ý về ống dẫn lưu. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Các vấn đề theo dõi và chăm sóc
– Viêm thanh thiệt là một tình trạng y tế khẩn cấp. Do đó, nếu bạn thấy ai đó đột nhiên khó thở hoặc khó nuốt, hãy nhanh chóng đưa họ đi cấp cứu. Cố gắng giữ người bệnh im lặng và đứng thẳng vì tư thế này sẽ giúp họ dễ thở hơn. Ngoài ra, bạn cũng không nên tự ý kiểm tra cổ họng người bệnh vì có thể khiến cho tình trạng tồi tệ hơn.
– Giáo dục về bệnh
Nếu được xử trí tốt và kịp thời, hầu hết người bệnh đều phục hồi tốt. Nhưng ngược lại trong trường hợp chẩn đoán muộn và trì hoãn, người bệnh có thể tử vong do suy hô hấp nặng.
– Giáo dục về phòng bệnh
Dự phòng viêm thanh thiệt sẽ đạt kết quả khả quan nếu tiêm phòng tốt với H influenza type b. Do đó nên tiêm phòng Hib đầy đủ cho trẻ.
Tiêm phòng thường quy cho người lớn thường không được khuyến cáo, ngoại trừ đối với những người bệnh suy giảm miễn dịch như thiếu máu hồng cầu liềm, cắt lách, ung thư hoặc các bệnh khác ảnh hưởng đến hệ miễn dịch.
Bên cạnh tiêm phòng vắc xin, người bệnh cũng cần thực hiện các biện pháp sau:
– Không chia sẻ vật dụng cá nhân cho người khác.
– Rửa tay thường xuyên.
– Sử dụng gel hoặc nước rửa tay chứa cồn nếu không có xà phòng và nước. (Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Các vấn đề theo dõi và chăm sóc
– Giữ vùng da tổn thương, vùng da có bọng nước luôn khô ráo và sạch sẽ
– Trong quá trình điều trị zona tai, tuyệt đối không gãi, chà xát các bọng nước để tránh gây vỡ, nhiễm trùng lan rộng và hình thành sẹo xấu
– Sau khi tắm, nhẹ nhàng lau khô vùng tai, bôi thuốc mỡ kháng viêm, chống virus theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không bôi kem hoặc dán cao dán lên các vết loét đang rỉ dịch vì nguy cơ bội nhiễm và chậm lành vết thương
– Tóc cột gọn gàng, để vùng đầu được thoáng tránh gây hầm, nóng sẽ càng khiến vùng da tổn thương ngứa ngáy nhiều hơn
– Hạn chế đến nơi đông người, không đi bơi tránh nước lọt vào tai gây nhiễm trùng
– Thường xuyên rửa tay, sát khuẩn tay sạch sẽ, tránh đưa tay chạm vào vùng tai bị bệnh
– Xây dựng chế độ ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể luôn khỏe mạnh, tập thể dục thể thao thường xuyên, lối sống và sinh hoạt khoa học lành mạnh, hợp lý góp phần quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình mau lành vết thương và hồi phục sức khỏe của người bệnh
Giáo dục về bệnh
Đối với người chưa mắc bệnh lý này, nhất là những người chưa có tiền sử mắc thủy đậu hay tiêm ngừa thủy đậu, cần thiết:
– Tránh tiếp xúc trực tiếp với dịch từ bóng nước của người nghi ngờ hoặc đã được chẩn đoán zona tai
– Nếu có bệnh lý gây suy giảm miễn dịch đi kèm (đái tháo đường hoặc sử dụng thuốc ức chế miễn dịch,…) cần điều trị ổn định tình trạng bệnh
Giáo dục về phòng bệnh
Đối với người đang có triệu chứng nghi ngờ hoặc được chẩn đoán mắc bệnh:
– Đến cơ sở y tế để được điều trị càng sớm càng tốt. Người bệnh được điều trị sớm trong vòng 72 giờ từ lúc khởi phát triệu chứng, tỉ lệ hồi phục hoàn toàn (bao gồm cả liệt mặt) có thể lên đến 70%
– Theo dõi và thực hiện các biện pháp (có và không có dùng thuốc) để ngăn ngừa các biến chứng và sớm được phục hồi chức năng thần kinh
(Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Các vấn đề theo dõi và chăm sóc
Nếu bạn hoặc ai đó gặp phải các triệu chứng của bệnh điếc đột ngột, hãy tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức. Thời gian bắt đầu điều trị là quan trọng để cải thiện triệt hạ hậu quả của bệnh.
Trong nhiều trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định việc sử dụng corticosteroid như dexamethasone hoặc prednisone để giảm viêm nhiễm và tăng cường khả năng phục hồi nghe. Thời gian bắt đầu điều trị bằng corticosteroid là quan trọng và thường phải được thực hiện trong vòng vài ngày sau khi xuất hiện triệu chứng.
Sau điều trị, quá trình chăm sóc tai đúng cách rất quan trọng. Hạn chế tiếp xúc với tiếng ồn mạnh và tránh tiếp xúc với nhiễm trùng là quan trọng để bảo vệ tai và ngăn chặn sự gia tăng triệu chứng.
Bệnh điếc đột ngột có thể gây ra căng thẳng và tác động đến tâm lý. Hỗ trợ tâm lý, tư duy tích cực, và thậm chí thăm khám tâm lý có thể giúp quản lý căng thẳng và tác động tâm lý.
Giáo dục về bệnh
Điếc đột ngột là một cấp cứu tai mũi họng, việc chẩn đoán và điều trị sớm có một tầm quan trọng đặc biệt, sức nghe có thể hồi phục hoàn toàn nếu được điều trị kịp thời, nếu để muộn thì để lại di chứng điếc vĩnh viễn.
Người bệnh được chẩn đoán và điều trị sớm dưới 7 ngày nhiều khả năng hồi phục hoàn toàn.
Người bệnh kèm theo các bệnh lý nội khoa kết hợp như cao huyết áp, tiểu đường…, việc kiểm soát tốt các bệnh lý này có vai trò rất quan trọng.
Giáo dục về phòng bệnh
Để đảm bảo tai bạn được an toàn, phòng tránh điếc đột ngột, cần lưu ý những điểm sau:
– Bảo vệ và tuyệt đối không để bị chấn thương ở vùng đầu
– Sử dụng dụng cụ riêng để lấy ráy tai
– Cần có thời gian nghỉ ngơi thư giãn mỗi ngày để tránh stress
– Tránh đến những nơi có tiếng ồn lớn
– Hạn chế dùng tai nghe
– Giữ gìn sức khỏe, bảo vệ bản thân khi ra đường bằng cách mang khẩu trang để tránh nguy cơ lây bệnh siêu vi
– Ăn uống đầy đủ chất dinh dưỡng, thực phẩm đảm bảo vệ sinh an toàn, hạn chế bia, rượu, thuốc lá
– Không làm việc trong môi trường quá ồn
(Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Các vấn đề theo dõi và chăm sóc
– Thường xuyên khuyến khích người bệnh tập luyện âm ngữ theo chỉ định của bác sĩ để cải thiện khả năng thở và nói
– Động viên tinh thần người bệnh: những lời động viên rất có ích cho quá trình phục hồi, giúp người bệnh an tâm cũng như có động lực để điều trị bệnh
Giáo dục về bệnh
– Triệu chứng thường gặp nhất của liệt dây thanh chính là khàn giọng. Do đó, nhiều người thường hay lầm tưởng đây là biểu hiện bình thường, thi thoảng xuất hiện như khi nói quá nhiều, dậy thì… nên không đi khám, đến lúc phát hiện thì bệnh đã vào giai đoạn muộn
– Nếu người bệnh bị khàn giọng kéo dài không rõ nguyên nhân trong vòng 2 đến 3 tuần hoặc khi có bất kỳ sự thay đổi nào về giọng nói gây khó chịu, người bệnh nên đến ngay các cơ sở y tế để được thăm khám và điều trị kịp thời, tránh để lâu gây ra các biến chứng nghiêm trọng
– Ngoài ra, hãy đến bệnh viện dù cho bạn không gặp bất kỳ triệu chứng nào của bệnh. Kiểm tra sức khỏe định kỳ cũng là một cách phát hiện bệnh từ sớm và điều trị kịp thời
Giáo dục về phòng bệnh
– Khám sức khỏe định kỳ: nhiều người thường bỏ qua việc khám sức khỏe tai mũi họng định kỳ, đặc biệt là giọng nói. Tuy nhiên, cũng giống như tim, phổi, thận… tai mũi họng đóng vai trò quan trọng và cần được thăm khám sớm để phát hiện bệnh và điều trị kịp thời.
– Hạn chế nói nhiều, nói liên tục: nói quá nhiều hay nói ở âm lượng cao rất dễ gây ra tình trạng khàn tiếng, đặc biệt là những công việc đặc thù như giáo viên, ca sĩ, kinh doanh, buôn bán…. Nếu tình trạng này cứ tiếp diễn, khàn tiếng có thể kéo dài hàng tuần liền gây ra những tổn thương nghiêm trọng ở dây thanh.
– Sống lành mạnh: không chỉ thể hiện qua việc tập luyện thể dục thể thao thường xuyên mà còn ở chế độ ăn uống. Mọi người cần hạn chế những chất kích thích như bia rượu, cà phê và nên ăn nhiều rau củ, uống nhiều nước để duy trì sức khỏe tốt.
(Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Các vấn đề theo dõi và chăm sóc
Bên cạnh việc kiêng nói, chế độ ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng để hỗ trợ điều trị bệnh, theo đó những thực phẩm nên tránh xa khi bị bệnh đó là
– Đồ cay nóng: Thực phẩm này có thể gây kích ứng cổ họng khiến cho phần thanh quản bị tổn thương nặng hơn
– Đồ ăn nhiều dầu mỡ: Khiến cho các triệu chứng của bệnh càng trở nên trầm trọng hơn
– Thực phẩm có tính acid: Những thực phẩm như chanh, cà chua, táo chua, dứa… làm tăng nguy cơ trào ngược acid dạ dày khiến các triệu chứng bệnh càng nghiêm trọng hơn
– Đồ ăn cứng giòn: Những thực phẩm cứng giòn khiến dây thanh quản sưng viêm ngày càng nghiêm trọng. Điển hình là các loại hạt, đồ ăn chiên giòn
– Thực phẩm lạnh: Những thức ăn như đá, kem… là nhóm thực phẩm nên tránh khi mắc xơ dây thanh nếu như không muốn bệnh trở nặng hơn
Giáo dục về bệnh
– Hạt xơ dây thanh quản là bệnh lành tính, không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng bệnh có thể gây nhiều ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của người bệnh nếu không được điều trị đúng và kịp thời
Giáo dục về phòng bệnh
– Để có thể phòng ngừa bệnh xơ dây thanh, ngay từ bây giờ người bệnh cần chủ động chăm sóc sức khỏe của chính mình, cơ bản từ những thói quen hàng ngày, điển hình đó là:
– Không nên dùng giọng nói với tần suất dày đặc và cường độ quá lớn trong một ngày. Nếu như công việc bắt buộc phải nói nhiều, bạn có thể tìm đến những dụng cụ hỗ trợ như loa, mic… Bên cạnh đó có thể dùng nước ấm, trà gừng để giúp cho giọng nói phục hồi nhanh hơn
– Khi mắc những bệnh về tai, mũi, họng, hãy chủ động điều trị dứt điểm bệnh lý đó. Không nên để tình trạng kéo phát quá lâu sẽ dẫn đến giai đoạn mạn tính, gây ảnh hưởng tiêu cực đến thanh quản
– Thường xuyên vệ sinh răng miệng với nước muối sinh lý để diệt khuẩn và chăm sóc cổ họng với nước ấm
– Không dùng các chất kích thích như thuốc lá, đồ uống có cồn, nên hạn chế ăn đồ lạnh, đồ cay nóng
– Tập luyện thể dục thể thao, bổ sung nhiều vitamin để có một sức khỏe tốt
– Kiểm tra sức khỏe định kỳ 6 tháng – 1 năm/lần để tầm soát và phát hiện bệnh lý sớm
(Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Các vấn đề theo dõi và chăm sóc
– Uống nhiều nước, tránh thức ăn cứng, súc họng bằng nước muối
– Không nói to, hò hét
– Nâng đỡ cơ thể với các yếu tố vi lượng bằng thực phẩm chức năng kết hợp vấn đề dinh dưỡng hằng ngày và các hoạt động thể chất phù hợp
Giáo dục về bệnh
– Viêm amiđan nếu không được điều trị đúng và kịp thời, nhẹ thì gây ảnh hưởng nhiều tới sức khỏe và chất lượng cuộc sống, nặng có thể gây ra nhiều biến chứng, thậm chí có những biến chứng rất nguy hiểm
Giáo dục về phòng bệnh
– Giữ vệ sinh môi trường sống, đặc biệt những người có sức đề kháng kém, có cơ địa dị ứng. Có biện pháp phòng tránh, bảo vệ bản thân tốt khi có những vụ dịch liên quan đến đường hô hấp, khi thời tiết giao mùa… Điều trị triệt để các bệnh lý mũi họng khác như viêm V.A, viêm mũi, viêm xoang mạn tính, viêm răng miệng…
– Luyện tập thể dục, thể thao, sử dụng các thuốc bổ tăng cường sức đề kháng của bản thân
(Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Các vấn đề theo dõi và chăm sóc
– Rửa mũi ít nhất 2 – 3 lần/ngày
– Sử dụng nước muối sinh lý ấm hoặc dung dịch vệ sinh mũi theo khuyến cáo của nhà sản xuất
– Nếu ngạt mũi nhiều, sử dụng thuốc co mạch trước khi rửa mũi
– Vệ sinh sạch sẽ và để khô dụng cụ rửa mũi
Giáo dục về bệnh
– Bệnh viêm mũi xoang mạn tính do nhiều nguyên nhân, điều trị thường dài ngày nên để tránh tái phát nên đòi hỏi người bệnh phải tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ.
Giáo dục về phòng bệnh
– Tránh, giảm tiếp xúc với dị nguyên
– Vệ sinh môi trường nơi ở, nơi làm việc
– Không hút thuốc lá, thuốc lào, hạn chế rượu bia
– Thường xuyên rèn luyện sức khoẻ, nâng cao thể lực
– Chế độ nghỉ ngơi hợp lý, uống nhiều nước ép trái cây bổ sung Vitamin tăng sức đề kháng
(Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Các vấn đề vệ sinh:
Tai: Nếu chảy dịch mủ làm sạch tai cho trẻ, không nên lau quá sâu, không dùng bông nút kín tai. Nên để dịch thoát ra ngoài tự nhiên. Không nên để nước vào tai
Mũi: Rửa mũi cho trẻ 2-3 lần/ngày bằng nước muối sinh lý ấm
Các vấn đề về chăm sóc
– Cho trẻ ăn thức ăn giàu dinh dưỡng, dễ tiêu.
– Cho trẻ ăn theo nhu cầu, chia nhiều bữa trong ngày và uống thêm các loại nước hoa quả.
– Đối với trẻ dưới 6 tháng bú mẹ hoàn toàn cho trẻ bú tăng số lần.
Giáo dục về bệnh
– Đối tượng dễ bị viêm tai giữa: trẻ 6 – 36 tháng tuổi, dùng núm vú giả, bú bình; người lớn bị dị tật bẩm sinh vùng mũi họng làm tăng nguy cơ viêm tai giữa, tiếp xúc với mức độ ô nhiễm không khí cao, thay đổi về độ cao, khí hậu quá lạnh, cảm lạnh, cảm cúm, viêm xoang, nhiễm trùng tai.
Giáo dục về phòng bệnh
– Thường xuyên rửa sạch tay bằng xà phòng
– Che miệng khi ho, hắt hơi
– Trẻ được bú mẹ ít nhất trong 6 tháng đầu đời, hạn chế ngậm bình sữa hoặc núm vú giả, tránh để trẻ sặc, trớ
– Chích ngừa vaccine đúng theo lịch
– Giữ ấm trong mùa lạnh, ăn uống, vận động khoa học để tăng cường sức đề kháng
– Tránh tiếp túc với khói thuốc lá
(Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Rò luân nhĩ rất dễ bị bỏ qua, chỉ khi có cảm giác đau do viêm nhiễm thì người bệnh mới để ý. Vì thế, việc chăm sóc và phòng ngừa để không bị nhiễm trùng là rất quan trọng. Chúng ta có thể thực hiện một số điều sau:
– Không được bóp nặn hay đưa vật nhỏ vào sâu trong đường rò.
– Vệ sinh tai và lỗ rò hàng ngày bằng nước muối sinh lý chỗ rò sẽ giúp hạn chế tình trạng nhiễm khuẩn.
Trường hợp chảy dịch từ lỗ rò có dấu hiệu nhiễm trùng, dịch nặng mùi, vùng xung quanh bị sưng tấy đỏ, áp xe trong chỗ rò, người bệnh cần đến cơ sở y tế để được bác sĩ chuyên khoa Tai Mũi Họng thăm khám và điều trị kịp thời.
(Khoa Tai mũi họng)
Trả lời:
– Đeo bịt tai trước khi bơi, tắm. Nếu không đeo bịt tai, nên nghiêng đầu để nước chảy ra ngoài sau khi bơi hoặc tắm.
– Luôn giữ tai khô ráo, hạn chế dùng khăn, tăm bông để lau vùng ống tai, thay vào đó, nên để tai khô tự nhiên.
– Không sử dụng các vật nhọn, dễ gây trầy xước để lấy ráy tai.
– Tránh dùng chung dụng cụ vệ sinh tai.
– Vệ sinh máy trợ thính, nút tai, tai nghe thường xuyên. Không đeo tai nghe trong thời gian dài.
– Không tự ý rửa tai bằng xà phòng hoặc các dung dịch làm sạch khác mà không có chỉ định của bác sĩ.
– Không bơi, tắm bằng nguồn nước ô nhiễm.
(Khoa Tai mũi họng)
Trả lời: Anh chị nhổ răng khôn mọc lệch được hưởng BHYT. (Khoa Khám)
Trả lời: Anh chị khám bệnh thứ 7, Chủ nhật, ngoài giờ hành chính vẫn được hưởng BHYT, nhưng đóng thêm chi phí chênh lệch ngoài giờ (130.000đ) (Khoa Khám)
Trả lời: Anh chị muốn xuất hóa đơn điện tử vui lòng làm theo 2 cách sau:
· Sau 24g khi thanh toán quét mã QR trên hóa đơn thu tiền của BV hoặc nhập đường dẫn phía dưới mã QR trên hóa đơn để cập nhật hóa đơn điện tử sau đó in hóa đơn (nếu cần).
· Hoặc liên hệ các quầy tài vụ của BV để được hướng dẫn và in hóa đơn. (Khoa Khám)
Trả lời: Chi phí sanh thường hiện tại: (không bao gồm phòng dịch vụ)
· Có BHYT: khoảng 5 – 6 triệu
· Không có BHYT: khoảng 6 – 7 triệu
– Sanh theo yêu cầu:
· Sanh thường: có BHYT: khoảng 9 triệu (không bao gồm phòng dịch vụ)
· Sanh thường: không BHYT: khoảng 10 triệu (không bao gồm phòng dịch vụ)
· Sanh giúp: giống chi phí sanh thường + 3,3 triệu tiền sanh giúp (không bao gồm phòng dịch vụ)
· Sanh mổ: giống chi phí sanh thường + 4.3 triệu tiền sanh mổ (không bao gồm phòng dịch vụ) (Khoa Khám)
Trả lời: Chị đăng ký sanh chủ động đối các trường hợp các lần sanh trước sanh mổ. (Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh chị tham khảo lúc mới nhập viện vào khoa điều trị nội trú. (Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh chị xem trên trang web của bệnh viện. (Khoa Khám)
Trả lời: Các chi phí cận lâm sàng XN, siêu âm, MRI, nội soi… được hưởng BHYT nếu đúng với tình trạng bệnh của mình hiện mắc. Nếu làm các cận lâm sàng để tìm bệnh (Kiểm tra sức khỏe) thì BHYT không chi trả. (Khoa Khám)
Trả lời: Khi đi nội soi:
– Nội soi dạ dày được thực hiện ngay trong ngày nếu anh, chị đi vào buổi sáng và đã nhịn uống 8 giờ, sau khi soi xong có kết quả ngay trong ngày.
– Nội soi trực tràng, đại tràng phải hẹn lịch để làm sạch đại tràng, trực tràng và khám trước thủ thuật (khám tiền mê), sau khi soi có kết quả ngay trong ngày. (Khoa Khám)
Trả lời: Bệnh viện có phá thai bằng thuốc tại tất cả các phòng khám sản trong bệnh viện. (Khoa Khám)
Trả lời: Bệnh viện có cấy que, đặt vòng tránh thai tại tất cả các phòng khám sản trong bệnh viện. (Khoa Khám)
Trả lời: Muốn khám nam khoa xin mời anh đăng ký vào các phòng khám ngoại niệu của bệnh viện. (Khoa Khám)
Trả lời: Bệnh viện có khám sức khỏe tiền hôn nhân cho cả nam và nữ. (Khoa Khám)
Trả lời: Anh chị muốn hủy lịch khám trên ứng dụng xin vui lòng vào app mình vừa đăng ký khám bệnh chọn mục hủy đăng ký và hoàn tiền. (Khoa Khám)
Trả lời: Vì BHYT chỉ chi trả những phần trong danh mục thuộc BHYT thanh toán, còn những danh mục thuốc… BHYT không thanh toán thì anh chị vẫn phải đóng tiền. (Khoa Khám)
Trả lời: Anh chị kiểm tra lại xem mình có đi khám một cơ sở y tế nào ngoài bệnh viện không hoặc BHYT của mình có người nào khác sử dụng không. (Khoa Khám)
Trả lời: Vì trên ứng dụng VSSID chỉ thông báo số tiền mà BHYT chi trả, còn phần chênh lệch (nếu khám dịch vụ) phần mềm sẽ không thông báo. (Khoa Khám)
Trả lời: Bệnh viện không có chức năng cấp giấy chứng nhận khuyết tật cho người bệnh. (Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh/chị ghé phòng KHTH để được điều chỉnh thông tin. (Khoa Khám)
Trả lời: Về giấy chuyển tuyến
– Giấy chuyển tuyến được sử dụng 2 lần hoặc hết đợt điều trị đó với các bệnh cấp tính và có thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký.
– Giấy chuyển tuyến sử dụng được 1 năm đối với các bệnh mãn tính và có thời hạn 10 ngày kể từ ngày cấp giấy người bệnh phải đến cơ sở y tế tuyến trên để được khám và điều trị. (Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh chị xem trên trang Web bệnh viện hoặc cập nhật tại khoa khám bệnh của bệnh viện. (Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh chị xem trên trang Web của bệnh viện hoặc cập nhật tại khoa khám bệnh của bệnh viện. (Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh/chị liên hệ phòng Chỉ đạo tuyến của bệnh viện để được hướng dẫn chi tiết. (Khoa Khám)
Trả lời: Khám ngoài giờ thứ 7 có đầy đủ các chuyên khoa: Nội, Ngoại, Sản, Nhi, Mắt, RHM, TMH.
Khám ngoài giờ chủ nhật có đầy đủ các chuyên khoa: Nội, Ngoại, Sản, Nhi, TMH nhưng không có chuyên khoa răng và mắt. (Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh chị liên hệ phòng Công tác xã hội của bệnh viện để được hướng dẫn chi tiết. (Khoa Khám)
Trả lời: Các dịch vụ sanh:
– Sanh thường có BHYT và không BHYT
– DV Sanh theo yêu cầu có BHYT và Không BHYT
– DV Sanh không đau
– DV sanh gia đình
(Khoa Khám)
Trả lời: Mời bạn xem các bảng quy định giá xét nghiệm tại các khu khám tầng trệt, lầu 1. (Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh/chị tham khảo trên trang Web của bệnh viện và các quầy tiếp nhận, quầy hướng dẫn của khoa khám bệnh. (Khoa Khám)
Trả lời: Khám sức khỏe cấp giấy chứng nhận lái xe theo TT24, đi học, đi làm, yếu tố nước ngoài… được áp dụng theo thông tư 32. (Khoa Khám)
Trả lời: Quy trình tiêm chủng được niêm yết tại phòng tiêm chủng của bệnh viện. Thuốc tiêm ngừa mời anh chị liên hệ trực tiếp tại phòng tiêm chủng bệnh viện để được thông tin chi tiết. (Khoa Khám)
Trả lời: Có 2 hình thức: trực tiếp và online
– Trực tiếp: có 3 cách. Lấy STT tại kiot lấy số tự động đến quầy tiếp nhận để đăng ký STT vào phòng khám bệnh hoặc có thể lấy STT khám bệnh = vân tay, hoặc lấy STT khám bệnh = CCCD tại các kiok HDBANK
– Online: đăng ký qua App BVNDGĐ hoặc App Medpro, bên cạnh đó có thể đăng ký qua số hotline 19002115. (Khoa Khám)
Trả lời: Anh chị muốn xuất hóa đơn điện tử, vui lòng làm theo 2 cách sau:
· Sau 24g khi thanh toán quét mã QR trên hóa đơn thu tiền của bệnh viện hoặc nhập đường dẫn phía dưới mã QR trên hóa đơn để in hóa đơn.
· Hoặc liên hệ các quầy tài vụ của bệnh viện để được hướng dẫn và in hóa đơn (Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh chị liên hệ phòng xét nghiệm, phòng X. quang để lấy bản chính kết quả. (Khoa Khám)
Trả lời: Liên hệ bàn hướng dẫn tầng trệt khu khám cổng số 3 đường Phan Đăng Lưu để được tư vấn. (Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh/chị liên hệ khoa Thăm dò chức năng của bệnh viện để được thông tin chi tiết. (Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh/chị đăng ký qua app đăng ký khám bệnh hoặc số đt 028 3551 2570, đăng ký trực tiếp tại quầy tiếp nhận cổng Nơ Trang Long (cổng số 1). (Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh/chị liên hệ phòng khám mình đã khám để dời lịch hẹn. (Khoa Khám)
Trả lời: BHYT khác tuyến được chi trả khi thăm khám tại bệnh viện khi người bệnh đó có giấy chuyển tuyến từ nơi đăng ký ban đầu đến và được hưởng khi nằm nội trú. (Khoa Khám)
Trả lời:
Đối với trường hợp có BHYT: mời anh chị đến quầy tiếp nhận để duyệt BHYT
Đối với trường hợp không có BHYT: mời anh chị đến thẳng phòng khám mà mình đăng ký đợi số thứ tự vào khám
(Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh chị đến gặp trực tiếp bác sĩ để xin số điện thoại.
(Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh chị tải app sổ sức khỏe điện tử hoặc truy cập VNeID vào mục sổ sức khỏe để được thông tin.
(Khoa Khám)
Trả lời: Mời bạn liên hệ phòng CTXH để đăng ký.
(Khoa Khám)
Trả lời: Mời bạn liên hệ phòng CTXH để đăng ký.
(Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh chị liên hệ phòng Công tác xã hội của bệnh viện để làm thủ tục.
(Khoa Khám)
Trả lời: Thứ 7 và chủ nhật, bệnh viện có khám tổng quát và khám sức khỏe theo thông tư.
(Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh chị đến các quầy tiếp nhận tầng trệt cổng Phan Đăng Lưu để được tư vấn gói khám phù hợp.
(Khoa Khám)
Trả lời: Anh chị nên đăng ký bác sĩ mà điều trị có hiệu quả tốt đối với bệnh của anh chị.
(Khoa Khám)
Trả lời: Bệnh viện có phòng khám tâm thể trị liệu.
(Khoa Khám)
Trả lời: Những dịch vụ như trám răng, cạo vôi răng, răng giả… ko được hưởng BHYT.
(Khoa Khám)
Trả lời: Xin mời anh chị đăng ký khám vào phòng khám để chuyển tuyến.
(Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh chị liên hệ phòng tiêm chủng để được thông tin chi tiết.
(Khoa Khám)
Trả lời: Anh chị vui lòng đến trực tiếp tại phòng Công tác xã hội của bệnh viện để được hướng dẫn thủ tục.
(Khoa Khám)
Trả lời: Thứ 7, bệnh viện có nội soi dạ dày, đại tràng.
Chủ nhật có soi dạ dày, trực tràng nhưng không soi đại tràng.
(Khoa Khám)
Trả lời: Nếu anh chị đăng ký khám tại khoa và khám chuyên gia vui lòng đi cổng đi cổng 1 đường Nơ Trang Long.
Nếu anh chị khám thường có BHYT, không BHYT và khám dịch vụ khu E vui lòng đi cổng 3 đường Phan Đăng Lưu.
(Khoa Khám)
Trả lời: Mời anh chị gọi số điện thoại hotline hỗ trợ kỹ thuật trên app để được hỗ trợ.
(Khoa Khám)
Trả lời: Bệnh viện chúng tôi có cung cấp dịch vụ tư vấn dinh dưỡng cho cả người bệnh nội trú và ngoại trú. (Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Người bệnh có thể đến các quầy đăng kí khám bệnh của BV, đi vào cổng số 1 (1 Nơ Trang Long, phường 7, quận Bình Thạnh, TP.HCM) hoặc vào cổng số 2 (10A Phan Đăng Lưu, phường 7, quận Bình Thạnh, TP.HCM).
Khung giờ khám tại khoa Dinh dưỡng: 7g – 16g, từ thứ 2 đến thứ 6 (trừ ngày Lễ, Tết). (Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Hiện tại, bệnh viện chưa có dịch vụ khám tư vấn dinh dưỡng tại nhà cho người bệnh.
Xin vui lòng liên hệ các bác sĩ tại khoa Dinh dưỡng để được hướng dẫn cụ thể hơn. (Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Người bệnh được khám – tư vấn dinh dưỡng không tính phí trong thời gian nằm viện và trước khi xuất viện (khi có chỉ định của bác sĩ điều trị).
Người bệnh ngoại trú cần khám tư vấn dinh dưỡng với dịch vụ khám tại khoa Dinh dưỡng thì chi phí là 230 ngàn đồng/lần khám. (Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Bệnh viên hiện tại có dịch vụ cung cấp thực đơn tuần theo cá thể hóa từng người bệnh. Chi phí 300 ngàn đồng/bộ thực đơn.
Xin vui lòng liên hệ khoa Dinh dưỡng để có thông tin cụ thể hơn. (Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Bệnh viện có dịch vụ khám – tư vấn dinh dưỡng cho trẻ em các độ tuổi khác nhau. (Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Người bệnh cần đi khám – tư vấn dinh dưỡng khi có ít nhất 1 trong các vấn đề sau:
+ Sụt cân nhanh, nhiều, không chủ ý
+ Ăn uống kém hơn so với bình thường > 1 tuần
+ Có các vấn đề bất thường về tiêu hóa ảnh ưởng đến ăn uống như: nôn ói, tiêu chảy, táo bón, đầy bụng – khó tiêu, kém dung nạp với thức ăn
+ Người bệnh có các bệnh mạn tính cần có chế độ ăn đặc biệt như bệnh đái tháo đường, bệnh thận mạn, xơ gan, suy tim, ung thư, bệnh phổi mạn tính…
+ Trước và sau thực hiện các cuộc phẫu thuật lớn
+ Thừa cân béo phì
+ Suy dinh dưỡng nặng
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Bệnh viện có gói khám chuyên biệt về giảm cân cho người thừa cân béo phì, đăng kí khám tại khu khám Chuyên gia, số 1 Nơ Trang Long, phường Gia Định, TP.HCM.
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Khoa Dinh dưỡng có tổ chức các buổi truyền thông nhằm chia sẻ kiến thức, giáo dục sức khỏe để nâng cao hiểu biết cho người dân, người bệnh về dinh dưỡng
Các hình thức: tại khoa Dinh dưỡng (nhóm nhỏ quy mô 20 – 30 người)), tại hội trường B bệnh viện (quy mô 100 người), có thể liên kết với câu lạc bộ bệnh nhân đái tháo đường, câu lạc bộ bệnh nhân thận
Liên hệ khoa Dinh dưỡng hoặc theo dõi trên fanpage bệnh viện để biết lịch và nội dung cụ thể
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Trên Fanpage của bệnh viện có một số bài truyền thông về dinh dưỡng
Tại khoa Dinh dưỡng có các tài liệu giấy truyền thông về các vấn đề sức khỏe về dinh dưỡng thường gặp. Người bệnh, người dân có nhu cầu, xin vui lòng đăng kí khám-tư vấn dinh dưỡng để được tư vấn cụ thể và được cung cấp các tài liệu này theo bệnh lý phù hợp.
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Tất cả người bệnh khi nhập viện đều được nhân viên y tế cân trọng lượng, đo chiều cao, tính chỉ số khối cơ thể và sàng lọc, đánh giá nguy cơ dinh dưỡng bằng các công cụ sàng lọc theo quy định của Bộ Y tế trong vòng 36 giờ đầu.
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Người bệnh nằm viện nếu thuộc các đối tượng đặc biệt như: bệnh nặng (chăm sóc cấp 1), suy dinh dưỡng nặng, nuôi ăn qua ống thông, nuôi ăn tĩnh mạch, kém hấp thu… tùy trường hợp cụ thể sẽ được bác sĩ điều trị mời bác sĩ dinh dưỡng khám – hội chẩn để có hướng can thiệp phù hợp nhất.
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Bệnh viện có khoa Dinh dưỡng có thiết kế, cung cấp các suất ăn chuyên biệt, phù hợp với đặc điểm bệnh lý của từng người bệnh.
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Có, người bệnh ăn trường chay sẽ được cung cấp suất ăn (cơm hoặc cháo hoặc súp xay…) phù hợp theo yêu cầu tôn giáo và sức khỏe.
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Khoa Dinh dưỡng có cung cấp các bữa ăn từ thiện dành cho người bệnh nội trú theo danh sách đăng kí của các khoa lâm sàng. Thỉnh thoảng có vài tổ chức thiện nguyện có thể nấu các bữa ăn miễn phí cho người bệnh. Nếu người bệnh có nhu cầu, xin liên hệ với nhân viên y tế của khoa đang nằm điều trị để biết thêm chi tiết.
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Khoa Dinh dưỡng của bệnh viện nằm tại tầng trệt, cạnh căn tin, nối khu chữ H và khu B. Có thể liên hệ với tổng đài của bệnh viện và xin số nội bộ (144)
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Cung cấp suất ăn cho người bệnh nội trú 24/24 tất cả các ngày kể cả ngày lễ tết.
Đăng kí, cung cấp súp xay cho người bệnh ngoại trú: 6g-16g tất cả các ngày kể cả ngày lễ tết.
Khám, tư vấn, hội chẩn dinh dưỡng cho người bệnh nội, ngoại trú: giờ hành chánh (7g – 12g; 13g – 16g) từ thứ 2 – thứ 6. Các trường hợp đặc biệt xin ý kiến trực lãnh đạo, lãnh đạo khoa.
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Khoa Dinh dưỡng không có chức năng bán các sản phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm bổ sung. Xin vui lòng liên hệ nhà thuốc Bệnh viện để biết thêm chi tiết cụ thể.
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Người bệnh/thân nhân cần lưu ý chọn sản phẩm của các công ty sản xuất có quy mô lớn, có đủ giấy tờ pháp lý, sản phẩm tồn tại lâu trên thị trường, có công bố thành phần dinh dưỡng rõ ràng, đọc kỹ nhãn sản phẩm. Nên tham khảo ý kiến của các bác sĩ dinh dưỡng, bác sĩ điều trị.
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Các loại sữa giả, sữa cỏ thường có thành phần, hàm lượng chất dinh dưỡng không đúng như công bố chính thức thông tin về sản phẩm. Nhà sản xuất mới, quy mô nhỏ, không có uy tín lâu dài trên thị trường. Nhóm sản phẩm này thường ra đời và rút khỏi thị trường khá nhanh và có thể xuất hiện trở lại với tên gọi khác.
(Khoa Dinh dưỡng)
Trả lời: Theo tổ chức Y tế thế giới (WHO), nhiễm khuẩn bệnh viện được định nghĩa như sau: “Nhiễm khuẩn bệnh viện là những nhiễm khuẩn mắc phải trong thời gian người bệnh điều trị tại bệnh viện và nhiễm khuẩn này không hiện diện cũng như không nằm trong giai đoạn ủ bệnh tại thời điểm nhập viện. NKBV thường xuất hiện sau 48 giờ kể từ khi người bệnh nhập viện”. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Có. Nhiễm khuẩn bệnh viện dẫn đến nhiều hệ lụy cho người bệnh và cho hệ thống y tế như: tăng biến chứng và tử vong cho người bệnh; kéo dài thời gian nằm viện trung bình từ 7 đến 15 ngày; tăng sử dụng kháng sinh dẫn đến tăng sự kháng thuốc của vi sinh vật và tăng chi phí điều trị cho một NKBV thường gấp 2 đến 4 lần so với những trường hợp không NKBV. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Có 9 biện pháp phòng ngừa chuẩn: vệ sinh tay, mang phương tiện phòng hộ, vệ sinh hô hấp, sắp xếp người bệnh thích hợp, xử lý dụng cụ y tế để dùng lại cho người bệnh, tiêm an toàn và phòng ngừa phơi nhiễm do vật sắc nhọn, xử lý đồ vải, vệ sinh môi trường, quản lý chất thải rắn y tế. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Bề mặt trước khẩu trang có thể lây nhiễm không nên sờ. Nắm dây trên và dây dưới khẩu trang và nhấc lên, bỏ vào thùng rác. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Vi khuẩn đa kháng là vi khuẩn kháng kháng sinh từ hai nhóm kháng sinh trở lên. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Có 3 con đường lây nhiễm chính trong bệnh viện: lây qua đường tiếp xúc, đường giọt bắn và không khí.
Trong đó, lây qua đường tiếp xúc là đường lây nhiễm quan trọng và phổ biến nhất trong nhiễm khuẩn bệnh viện và được chia làm hai loại khác nhau là lây nhiễm qua đường tiếp xúc trực tiếp (tiếp xúc trực tiếp với các tác nhân gây bệnh) và lây nhiễm qua tiếp xúc gián tiếp (tiếp xúc với vật trung gian chứa tác nhân gây bệnh).
Lây nhiễm qua đường giọt bắn: khi các tác nhân gây bệnh chứa trong các giọt nhỏ bắn ra khi người bệnh ho, hắt hơi, nói chuyện bắn vào kết mạc mắt, niêm mạc mũi, miệng của người tiếp xúc; các tác nhân gây bệnh truyền nhiễm có trong các giọt bắn có thể truyền bệnh từ người sang người trong một khoảng cách ngắn (<1 mét). Các giọt bắn có kích thước rất khác nhau, thường >5 μm, có khi lên tới 30 μm hoặc lớn hơn. Một số tác nhân gây bệnh qua đường giọt bắn cũng có thể truyền qua đường tiếp xúc trực tiếp hoặc tiếp xúc gián tiếp.
Lây qua đường không khí xảy ra do các giọt bắn li ti chứa tác nhân gây bệnh, có kích thước < 5μm. Các giọt bắn li ti phát sinh ra khi người bệnh ho hay hắt hơi, sau đó phát tán vào trong không khí và lưu chuyển đến một khoảng cách xa, trong một thời gian dài tùy thuộc vào các yếu tố môi trường. Những bệnh có khả năng lây truyền bằng đường không khí như: lao phổi, sởi, thủy đậu, đậu mùa, cúm, quai bị hoặc cúm, SARS khi có làm thủ thuật tạo khí dung … (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Phòng ngừa chuẩn là tập hợp các biện pháp phòng ngừa áp dụng cho tất cả những người bệnh, gồm cả người bệnh không có biểu hiện của bệnh lý lây nhiễm hoặc rất ít khả năng lây nhiễm. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Đặt khẩu trang theo chiều như sau: Thanh kim loại nằm trên và uốn ôm khít sống mũi, nếp gấp khẩu trang theo chiều xuống, mặt thấm tiếp xúc với người đeo, mặt không thấm nằm bên ngoài. Đeo dây chun vào sau tai, nếu là dây cột thì cột một dây trên tai và một dây ở cổ. Khẩu trang phải che phủ mặt và dưới cằm. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: 5 thời điểm: Trước khi tiếp xúc người bệnh, trước thủ thuật, sau phơi nhiễm dịch cơ thể, sau tiếp xúc người bệnh, sau tiếp xúc môi trường xung quanh người bệnh. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Rửa tay với xà phòng và nước sạch hoặc sát khuẩn tay nhanh bằng dung dịch chứa cồn. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Khi không có điều kiện rửa tay bằng nước và xà phòng và không nhìn thấy vết bẩn bằng mắt thường. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Trang sức có thể giữ lại vi khuẩn, làm giảm hiệu quả vệ sinh tay. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Bước 1: Lấy 3 – 5ml dung dịch rửa tay hoặc chà bánh xà phòng lên lòng và mu hai bàn tay. Xoa hai lòng bàn tay vào nhau cho dung dịch và xà phòng dàn đều.
Bước 2: Chà lòng bàn tay này lên mu và kẽ các ngón của bàn tay kia và ngược lại.
Bước 3: Chà hai lòng bàn tay vào nhau, miết mạnh các kẽ ngón tay.
Bước 4: Chà mặt ngoài các ngón tay của bàn tay này vào lòng bàn tay kia.
Bước 5: Dùng lòng bàn tay này xoay ngón cái của bàn tay kia và ngược lại.
Bước 6: Xoay đầu ngón tay này vào lòng bàn tay kia và ngược lại.
Ghi chú: Mỗi bước chà tối thiểu 5 lần, thời gian rửa tay tối thiểu là 30. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Từ 20 – 30 giây hoặc chà sát cho đến khi tay khô. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Mang găng, áo choàng, vệ sinh tay, xử lý môi trường, hạn chế di chuyển người bệnh. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Khi làm việc trong khu phẫu thuật
Khi làm việc trong khu vực đòi hỏi vô khuẩn tuyệt đối
Khi chăm sóc người bệnh lây truyền theo đường hô hấp hoặc khi bản thân đang có bệnh đường hô hấp cần hạn chế lây nhiễm cho người khác.
Khi làm thủ thuật có nguy cơ văng bắn máu dịch
Khi thay băng cho người bệnh. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Mặc áo choàng, tạp dề khi làm các thủ thuật dự đoán có máu và dịch cơ thể của người bệnh có thể bắn lên đồng phục nhân viên y tế, ví dụ:
– Khi cọ rửa dụng cụ y tế nhiễm khuẩn
– Khi thu gom đồ vải dính máu. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Mặt trước và tay áo bị nhiễm. Không sờ vào phần này. Mở dây cổ, dây eo, kéo áo choàng từ mỗi vai hướng về phía tay cùng bên, cho mặc ngoài vào trong, đưa áo choàng xa cơ thể, cuộn lại và bỏ vào thùng rác hoặc thùng để xử lý lại. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Đồ vải phải được thu gom và chuyển xuống nhà giặt trong ngày. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Không để đồ vải bẩn xuống sàn nhà hoặc để sang giường bên cạnh. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Các khu vực như hồi sức cấp cứu, sơ sinh, ngoại khoa có nguy cơ cao nhất do tiếp nhận nhiều người bệnh nặng và thực hiện nhiều thủ thuật xâm lấn. Tỷ lệ nhiễm khuẩn bệnh viện ở đây có thể lên tới 20% – 30%. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Màu vàng. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Màu đen. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Màu xanh. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Dùng cho chất thải tái chế không nguy hại. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Giúp xử lý đúng cách, giảm nguy cơ lây nhiễm, bảo vệ môi trường. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Vào hộp an toàn, không xuyên thủng, không tràn dịch. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Có – Vi phạm quy định pháp luật và có thể bị xử lý hành chính. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Là trang bị bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại trong môi trường bệnh viện. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Kính bảo hộ, mạng che mặt khi làm các thủ thuật có nguy cơ bắn toé máu và dịch vào mắt như: đỡ đẻ, phá thai, đặt nội khí quản, hút dịch, nhổ răng… (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Khi thực hiện các phẫu thuật, thủ thuật và các chăm sóc đòi hỏi vô khuẩn.
Khi chăm sóc trẻ sơ sinh, người bệnh suy giảm miễn dịch. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Rửa tay trước khi mang găng và sau khi tháo găng.
Thay găng khi chuyển thao tác từ người bệnh này sang người bệnh khác.
Thay găng ngay khi thấy găng nhiễm bẩn, giữa các thao tác từ vùng bẩn sang vùng sạch trên cùng một người bệnh.
Không sát khuẩn găng đã sử dụng để dùng cho người bệnh khác.
Thu gom găng bẩn đúng nơi quy định (bỏ vào túi vàng Thu gom găng)
Mang găng là biện pháp hỗ trợ. Không thay thế được rửa tay.
Găng dùng một lần. Không nên đem giặt hay dùng lại vì dịch có thể đi vào qua các lỗ thủng không nhìn thấy trên găng.
Không cần mang găng trong các chăm sóc thông thường nếu việc tiếp xúc chỉ giới hạn ở vùng da lành lặn, như vận chuyển người bệnh, đo huyết áp, phát thuốc.(Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Sau mỗi thủ thuật và thao tác trên bệnh nhân.
Sau khi tiếp xúc với vật dụng chứa mật độ vi sinh vật cao.
Khi nghi ngờ găng thủng hay rách.
Giữa các hoạt động chăm sóc trên cùng một người bệnh mà có tiếp xúc các chất có thể chứa mật độ vi sinh vật cao (ví dụ sau khi đặt sonde tiểu và trước khi hút đờm qua nội khí quản).
Tháo găng trước khi tiếp xúc với các bề mặt sạch trong môi trường (ví dụ đèn, máy đo huyết áp).
Không sát khuẩn bên ngoài găng để sử dụng tiếp.
Rửa tay sau khi tháo bất kì loại găng nào (găng dùng một lần, găng phẫu thuật hay găng vệ sinh).
Trong trường hợp không đủ găng, có thể thay thế găng bằng khăn giấy trong trường hợp nguy cơ tiếp xúc với dịch tiết thấp. (Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn)
Trả lời: Nội soi tiêu hóa là một phương pháp chẩn đoán, điều trị bệnh lý tiêu hóa bằng cách sử dụng một ống nội soi có gắn camera để quan sát bên trong thực quản, dạ dày, ruột non và đại trực tràng. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nội soi giúp phát hiện các bệnh lý như viêm thực quản trào ngược, viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, viêm loét đại tràng, polyp đại tràng, ung thư đại tràng và các vấn đề khác liên quan đến hệ tiêu hóa. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Cần lưu ý nhịn ăn ít nhất 6 – 8 giờ trước khi thực hiện nội soi và có thể cần uống thuốc xổ nếu thực hiện nội soi đại tràng. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nội soi có thể gây cảm giác khó chịu, buồn nôn và đau nhưng bạn sẽ được gây tê tại chỗ hoặc tiêm thuốc an thần để giảm đau, giảm khó chịu và lo lắng. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Có, bạn cần nhịn ăn 6 – 8 giờ trước khi làm nội soi để dạ dày sạch, dễ quan sát hơn và tránh bỏ sót tổn thương. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nội soi tiêu hóa là một phương pháp an toàn, nhưng cũng có tỉ lệ nhỏ rủi ro như thủng ruột, viêm nhiễm, hoặc phản ứng dị ứng. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nội soi có thể giúp phát hiện viêm loét dạ dày, ung thư dạ dày, polyp, viêm đại tràng, viêm thực quản và các bệnh lý tiêu hóa khác. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Có, nội soi tiêu hóa là phương pháp quan trọng giúp phát hiện các dấu hiệu sớm của ung thư thực quản, dạ dày và đại tràng. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Hầu hết có thể ra về ngay sau khi thực hiện nội soi tiêu hóa. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Bạn sẽ được hướng dẫn ăn uống nhẹ nhàng sau khi làm nội soi. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Có, nội soi giúp bác sĩ xác định mức độ viêm loét dạ dày và tá tràng, từ đó đưa ra phương pháp điều trị phù hợp. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Sau khi thuốc an thần hết tác dụng, bạn có thể làm việc bình thường, nhưng cần tránh lái xe trong vòng 24 giờ sau khi làm nội soi. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nội soi có thuốc an thần giúp giảm đau và lo lắng trong quá trình thực hiện nội soi. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Có, nội soi giúp chẩn đoán bệnh trào ngược dạ dày thực quản, kiểm tra mức độ tổn thương thực quản và xác định nguyên nhân gây bệnh. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Bạn cần uống thuốc xổ ruột và thực hiện chế độ ăn kiêng trong vài ngày trước khi làm nội soi đại tràng để làm sạch ruột. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Có, nội soi là phương pháp quan trọng giúp phát hiện polyp đại tràng, đây là yếu tố nguy cơ dẫn đến ung thư đại tràng. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Polyp có thể được cắt bỏ hoàn toàn trong quá trình nội soi. Tuy nhiên, nếu polyp có dấu hiệu ác tính và xâm lấn sâu thì bạn sẽ cần phải phẫu thuật. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Có, nội soi là phương pháp hiệu quả để phát hiện ung thư đại tràng ở giai đoạn sớm. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Bạn nên thực hiện nội soi khi có triệu chứng như đau bụng kéo dài, tiêu chảy, táo bón, máu trong phân, phân nhỏ dẹt, sụt cân, thiếu máu… hoặc khi gia đình có người bị polyp hoặc ung thư đường tiêu hóa. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Có, nội soi có thể phát hiện viêm loét thực quản do trào ngược dạ dày thực quản hoặc do các nguyên nhân khác. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Có, nội soi giúp chẩn đoán bệnh Crohn và các bệnh lý viêm ruột khác. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nếu bạn không bị ảnh hưởng bởi thuốc an thần, bạn có thể quay lại công việc sau một thời gian nghỉ ngơi ngắn. Tuy nhiên, nếu bạn cảm thấy mệt mỏi, nên nghỉ ngơi thêm. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Có, nội soi giúp xác định sự hiện diện của trào ngược dạ dày và tổn thương thực quản do axit. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Mặc dù nội soi là một thủ thuật an toàn, nhưng có một số rủi ro như thủng dạ dày, viêm nhiễm hoặc phản ứng với thuốc tê. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Sau nội soi, bạn sẽ được bác sĩ theo dõi trong vài giờ để đảm bảo không có biến chứng. Bạn cũng nên chú ý đến các dấu hiệu như đau bụng dữ dội hoặc nôn mửa, nếu có thì cần tái khám ngay. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nếu bạn có các triệu chứng như đau bụng không rõ nguyên nhân, khó tiêu, chảy máu hoặc thay đổi thói quen đi tiêu, bạn nên tham khảo bác sĩ để được tư vấn. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Bạn cần làm sạch ruột bằng cách uống thuốc nhuận tràng theo chỉ dẫn của bác sĩ và ăn chế độ kiêng trước khi thực hiện nội soi đại tràng. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Sau khi nội soi, bạn nên ăn thức ăn nhẹ, tránh đồ ăn cứng hoặc khó tiêu trong 24 giờ đầu. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nội soi tiêu hóa chủ yếu dùng để chẩn đoán các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa, không phải gan. Tuy nhiên, một số dấu hiệu như tĩnh mạch thực quản giãn có thể liên quan đến bệnh gan. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nội soi không được khuyến cáo khi mang thai trừ khi có chỉ định bắt buộc từ bác sĩ. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Ngoài chẩn đoán, nội soi còn có thể sử dụng để điều trị như cắt polyp, cầm máu hay nong các chỗ hẹp trong ống tiêu hóa. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Bác sĩ sẽ giải thích kết quả cho bạn và đưa ra phương án điều trị tiếp theo, có thể là điều trị nội khoa hoặc phẫu thuật tùy vào tình trạng bệnh. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Không phải, chỉ những người có triệu chứng bất thường về tiêu hóa hoặc có yếu tố nguy cơ mới cần làm nội soi (như tuổi trên 40, gia đình có người bị ung thư đường tiêu hóa). (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Có, nội soi là phương pháp hiệu quả để phát hiện viêm dạ dày và các bệnh lý liên quan đến dạ dày. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nếu bạn có triệu chứng nghi ngờ viêm đại tràng, nội soi là phương pháp chẩn đoán tốt để xác định tình trạng. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Gây mê giúp giảm đau, giảm lo lắng đồng thời giúp cải thiện chẩn đoán và điều trị. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nếu bạn có triệu chứng như đau bụng, đầy bụng, buồn nôn, nôn hoặc nôn ra máu, đi tiêu máu hoặc tầm soát ung thư thì bạn nên làm nội soi dạ dày. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Pha thuốc xổ vào nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội rồi uống, tổng lượng nước uống vào khoảng 2 – 3 lít, uống trong vòng 2 – 3 giờ, uống từng hớp nhỏ, không uống dồn dập, sau uống phải đi lại không ngồi một chỗ, vừa đi vừa xoa bụng. Cho đến khi đi cầu nước trong (thường đi cầu > 4 lần) thì đảm bảo cho cuộc soi được hiệu quả. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Kết quả nội soi có thể có ngay sau thủ thuật hoặc trong vài ngày nếu cần xét nghiệm thêm (như xét nghiệm giải phẫu bệnh). (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Có, nội soi thực quản có thể phát hiện các bệnh lý như trào ngược dạ dày thực quản, viêm thực quản, ung thư thực quản. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Tốt nhất bạn nên nhịn ăn ít nhất 6-8 giờ trước khi làm nội soi. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Tùy tình trạng bệnh lý, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện nội soi định kỳ kiểm tra và theo dõi (ví dụ: viêm teo dạ dày, viêm chuyển sản ruột dạ dày, dãn tĩnh mạch dạ dày, polyp đại tràng, sau phẫu thuật ung thư đường tiêu hóa…). (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Các loại nội soi tiêu hóa bao gồm nội soi thực quản dạ dày tá tràng, nội soi đại trực tràng, nội soi mật tụy ngược dòng, nội soi siêu âm… (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Kết quả nội soi rất chính xác trong việc phát hiện các vấn đề về hệ tiêu hóa. Tuy nhiên, để có kết luận chắc chắn, bạn có thể cần thêm các xét nghiệm bổ sung và tư vấn với bác sĩ. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Thuốc tê có thể gây phản ứng dị ứng, nhưng trường hợp này rất hiếm. Bác sĩ sẽ kiểm tra tiền sử dị ứng của bạn trước khi thực hiện thủ thuật. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Thuốc an thần hoặc thuốc tê sẽ giúp giảm đau và cảm giác khó chịu trong quá trình nội soi. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Không, bạn không nên lái xe ngay sau khi làm nội soi vì thuốc an thần có thể ảnh hưởng đến khả năng phản xạ và sự tỉnh táo. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Bạn nên thông báo cho bác sĩ nếu bạn đang bị cảm cúm để được tư vấn về việc hoãn thủ thuật nếu cần thiết. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nội soi đại tràng có thể được thực hiện vào buổi sáng hoặc chiều, tùy thuộc vào lịch hẹn và yêu cầu chuẩn bị của bệnh viện. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Bác sĩ sẽ quyết định có cần làm xét nghiệm máu hay không, tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của bạn và yêu cầu thủ thuật. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nội soi không đau là phương pháp nội soi được thực hiện với sự hỗ trợ của thuốc gây mê nhẹ, giúp người bệnh hoàn toàn thư giãn, không cảm thấy đau đớn hay khó chịu trong quá trình nội soi. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Gây mê khi nội soi là tương đối an toàn. Người bệnh được gây mê tĩnh mạch trong thời gian ngắn. Thuốc gây mê được sử dụng trong liều lượng an toàn, dưới sự giám sát chặt chẽ của bác sĩ gây mê và trang thiết bị hiện đại. Người bệnh tỉnh lại nhanh, ít tác động đến hệ thần kinh và cơ thể. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Đối tượng:
Người có triệu chứng bất thường ở hệ tiêu hóa: Đau vùng thượng vị (đau ở bụng trên, dưới xương ức), ợ nóng, ợ chua, trào ngược thường xuyên, khó nuốt hoặc nuốt đau, buồn nôn hoặc nôn mửa kéo dài, đặc biệt khi có máu trong dịch nôn, đầy hơi, chướng bụng, khó tiêu không rõ nguyên nhân, sụt cân không rõ lý do hoặc chán ăn kéo dài, thay đổi thói quen đại tiện, rối loạn tiêu hóa kéo dài.
Người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tiêu hóa: Một số người dù chưa có triệu chứng vẫn nên nội soi định kỳ để phát hiện sớm bệnh. Tiền sử gia đình có người mắc các bệnh lý về tiêu hóa (viêm loét, ung thư dạ dày, đại tràng), người thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá hoặc các chất kích thích, sử dụng thuốc giảm đau, kháng viêm hoặc corticosteroid dài ngày (các thuốc này có thể gây tổn thương dạ dày – đại tràng), người bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori) – một nguyên nhân phổ biến gây viêm loét và ung thư dạ dày.
Người trên 40 tuổi: Nên nội soi định kỳ để phát hiện sớm các bệnh lý tiêu hóa, đặc biệt là ung thư dạ dày.
Người từng mắc bệnh lý dạ dày tái phát nhiều lần: Viêm loét, trào ngược, xuất huyết tiêu hóa…
Người đã điều trị H. pylori: Nội soi để kiểm tra hiệu quả điều trị và tình trạng dạ dày sau khi tiệt trừ vi khuẩn.
Người có dấu hiệu nguy hiểm (cấp cứu nội soi): Nôn ra máu hoặc phân có màu đen như bã cà phê (xuất huyết tiêu hóa), đau bụng dữ dội, đột ngột không thuyên giảm, nuốt nghẹn, không thể nuốt được thức ăn. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Hiện tại giá chi phí nội soi được áp dụng tùy theo đối tượng khám bệnh và giá được cập nhật và đăng tải trên trang thông tin bệnh viện hoặc quý khách hàng liên hệ phòng tài chính kế toán để biết giá chính xác nhất. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Sau nội soi dạ dày, thuốc tê sẽ còn tác dụng 1 thời gian ngắn. Vì vậy, bạn có thể bắt đầu ăn uống khi cổ họng hết tê ( # 30 phút) và không còn làm xét nghiệm nào liên quan việc nhịn ăn uống. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Để tránh nguy cơ hít sặc khi dạ dày còn thức ăn, bạn nên để dạ dày trống khoảng 6 – 8 tiếng trước khi nội soi. Thông thường, bạn ăn nhẹ vào chiều tối hôm trước (thức ăn dễ tiêu), sáng hôm sau nhịn đói là có thể đến bệnh viện đăng ký nội soi. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Hiện nay, có 2 phương pháp nội soi dạ dày gây mê và không gây mê tuỳ vào từng bệnh lý bác sĩ sẽ đưa ra lời khuyên phù hợp. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Khi thực hiện cắt polyp đại tràng qua nội soi dưới gây mê, người bệnh sẽ không cảm thấy đau đớn trong quá trình cắt polyp. Đây là thủ thuật an toàn, hiệu quả cao, ít xâm lấn tới những mô lành xung quanh nên không gây đau hoặc đau ít hơn so với phẫu thuật cắt polyp. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Sau thắt tĩnh mạch thực quản nên uống nước lạnh, sữa lạnh trong vài giờ đầu, sau đó có thể ăn súp và nên ăn đồ lỏng nguội trong 2 ngày đầu. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Sau 2 đến 4 tuần sẽ được nội soi kiểm tra, nếu có chỉ định, thì bác sĩ sẽ giải thích và thực hiện thắt tĩnh mạch lần thứ 2. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nội soi khi:
Đau thượng vị kéo dài, ợ hơi, ợ chua
Nôn ra máu, đi ngoài phân đen
Sụt cân không rõ nguyên nhân
Tầm soát ung thư dạ dày (nếu có nguy cơ cao). (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Có 2 loại:
Nội soi thường (gây tê họng): Người bệnh tỉnh táo, có thể gây buồn nôn, khó chịu.
Nội soi gây mê: Người bệnh ngủ, hoàn toàn không đau, chi phí cao hơn. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Bệnh viện có các phòng khám về tiêu hoá tư vấn về ung thư đại trực tràng. Để có kết quả nhanh chóng trong ngày, bạn có thể lựa chọn khu khám chuyên gia để được thực hiện nội soi đại tràng sớm. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Bệnh viện có nhiều phương pháp để xử lý polyp cho bạn. Bạn có thể đăng ký khám tại bệnh viện hoặc liên hệ trực tiếp tại quầy tiếp nhận khoa Nội soi để được tư vấn về thủ thuật cắt polyp cũng như chi phí thực hiện. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nếu soi dạ dày thường (không gây mê) nhịn ăn hoàn toàn ít nhất 6 – 8 tiếng, tránh uống nước có gas, có màu như cafe, coca, sữa… Nếu soi dạ dày mê thì nên ngưng uống nước ít nhất 2 tiếng trước khi gây mê để tránh nguy cơ trào ngược dịch vào phổi trong khi soi. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Nội soi dạ dày có thể gây khó chịu ở cổ họng và bụng, cảm giác buồn nôn do ống soi luồn sâu vào bên trong dạ dày. Bạn không nên dùng thuốc hỗ trợ vì cảm giác này sẽ nhanh chóng biến mất trong 12-24 h. Nếu quá đau họng thì bạn nên súc miệng bằng nước muối loãng cảm giác sẽ dễ chịu hơn. Sau soi dạ dày nên ăn dễ tiêu, hạn chế ăn thức ăn cay nóng có thể gây tổn thương niêm mạc dạ dày. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Có thể uống nước nhưng chủ yếu là nước lọc và uống ít. Nhưng nếu nội soi gây mê thì ngưng uống nước ít nhất 2 tiếng trước khi gây mê. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Pha thuốc xổ vào nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội rồi uống, tổng lượng nước uống vào khoảng 2 – 3 lít, uống trong vòng 2 – 3 giờ, uống từng hớp nhỏ, không uống dồn dập, sau uống phải đi lại không ngồi một chỗ, vừa đi vừa xoa bụng. Cho đến khi đi cầu nước trong (thường đi cầu > 4 lần) thì đảm bảo cho cuộc soi được hiệu quả. (Khoa Nội soi – Thăm dò chức năng)
Trả lời: Giải phẫu bệnh là chuyên ngành phân tích mô và tế bào để chẩn đoán bệnh. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Bao gồm sinh thiết mô, tế bào học, xét nghiệm miễn dịch, hóa mô miễn dịch. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Nhằm xác định bản chất của bệnh lý, đặc biệt là ung thư. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có, đây là phương pháp chính xác nhất để chẩn đoán ung thư. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Khi có nghi ngờ tổn thương bất thường, khối u, viêm mãn tính… (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Là thủ thuật lấy một phần mô từ cơ thể để xét nghiệm. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Sinh thiết là bước lấy mẫu, còn giải phẫu bệnh là phân tích mẫu đó. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Mẫu sẽ được cố định, xử lý, nhuộm màu và phân tích dưới kính hiển vi. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Thường mất 2 – 7 ngày làm việc tùy loại xét nghiệm. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Không cần nhịn ăn, trừ khi phải gây mê toàn thân. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Không đau khi xét nghiệm, chỉ đau nhẹ khi lấy mẫu. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có thể cần gây tê hoặc gây mê tùy vị trí lấy mẫu. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Rất chính xác nếu được thực hiện đúng quy trình. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có thể, nếu lấy mẫu sai hoặc xử lý không đúng. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Nên tin kết quả giải phẫu bệnh vì đây là chuẩn xác nhất. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Tế bào học phân tích tế bào đơn lẻ, mô bệnh học phân tích tổ chức mô. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có, Pap smear là xét nghiệm tế bào học cổ tử cung. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có, như gan, thận, phổi, ruột… (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Không, chỉ cần thiết khi nghi ngờ bệnh lý cần xác định mô học. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Không trực tiếp, nhưng có thể hỗ trợ chẩn đoán gián tiếp. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Không, nhưng có thể phối hợp với xét nghiệm di truyền. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có thể xem là xét nghiệm tế bào học cổ tử cung. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Tùy loại mô, thường chỉ cần vài mm đến vài cm khối mô. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Tùy loại mô, thường chỉ cần vài mm đến vài cm khối mô. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có, đó là mảng giải phẫu bệnh pháp y. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có nơi có thể làm, nhưng chất lượng cao hơn ở tuyến trên. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có thể, nhưng nên chọn nơi có bác sĩ chuyên ngành. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Tùy bệnh viện và loại xét nghiệm, từ vài trăm ngàn đến vài triệu đồng. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có, nếu đúng chỉ định và cơ sở có ký hợp đồng BHYT. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Được, nhưng cần tư vấn kỹ trước khi lấy mẫu. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Mẫu có thể lưu trữ vài tháng đến vài năm tùy quy định. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Thường có giá trị lâu dài, đặc biệt là trong hồ sơ ung thư. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có thể cần làm lại nếu mẫu không đạt yêu cầu. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có thể cần làm lại nếu mẫu không đạt yêu cầu. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có, gọi là xét nghiệm đối chiếu hoặc tham vấn. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Bác sĩ chuyên ngành giải phẫu bệnh sẽ đọc và kết luận. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Giúp xác định chẩn đoán chính xác để bác sĩ điều trị đúng hướng. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có, đó là một trong những mục tiêu chính. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Đôi khi có thể xác định nguyên nhân, đặc biệt là viêm hay ung thư. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có thể, nếu mẫu lấy từ vị trí nghi di căn. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có, vì giải phẫu bệnh chỉ là một phần trong chẩn đoán tổng thể. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có, được bảo mật như hồ sơ y tế. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có thể, nên việc lấy mẫu rất quan trọng. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có, rất thường gặp trong u tuyến giáp. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có thể, thông qua phân tích mô học và mô tả xâm lấn. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có, như quyết định có cần hóa trị hay xạ trị. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Tại bệnh viện hoặc phòng lưu trữ bệnh phẩm. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Được, nếu có giấy ủy quyền. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có, nhưng trong lĩnh vực thú y riêng biệt. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có, là nguồn dữ liệu quan trọng cho nghiên cứu. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Có thể nếu mẫu còn bảo quản tốt. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Bằng cách tuân thủ quy trình, kiểm soát chất lượng và có bác sĩ chuyên khoa. (Khoa Giải phẫu bệnh)
Trả lời: Sau khi lấy máu, quý khách sẽ nhận được giấy hẹn ghi rõ thời gian trả kết quả và sẽ được thông báo qua tin nhắn điện thoại khi có kết quả. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Nếu quý khách yêu cầu, khoa có thể gửi kết quả qua Zalo. Quý khách chỉ cần cung cấp số điện thoại Zalo khi làm xét nghiệm. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Quý khách vui lòng mang kết quả này đến bác sĩ điều trị để được tư vấn. Phòng xét nghiệm chỉ cung cấp kết quả, không thể kết luận tình trạng sức khỏe thay bác sĩ ạ. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Phòng xét nghiệm sẽ cố gắng hoàn thành kết quả sớm nhất có thể ạ. Tuy nhiên, thời gian trả kết quả phải tuân theo quy trình để đảm bảo độ chính xác, mong quý khách thông cảm. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Quý khách mang mẫu nước tiểu nộp tại phòng nhận mẫu xét nghiệm. Nhân viên sẽ tiếp nhận và hướng dẫn thêm cho quý khách. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Quý khách mang mẫu nước tiểu nộp tại phòng nhận mẫu xét nghiệm. Nhân viên sẽ tiếp nhận và hướng dẫn thêm cho quý khách. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, mẫu xét nghiệm vi sinh (như đờm, phân, dịch…) quý khách nộp tại bàn số 6 phòng 127 ạ. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, quý khách nhận kết quả trực tiếp tại khu vực trả kết quả của phòng xét nghiệm ạ, sau đó mang kết quả đưa cho bác sĩ khám. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, quý khách nên lấy máu xét nghiệm trước ạ (đặc biệt nếu phải nhịn đói). Sau khi lấy máu xong rồi quý khách đi siêu âm sẽ thuận tiện hơn. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, nếu hiện tại quý khách chưa lấy được mẫu nước tiểu thì có thể uống thêm nước lọc và chờ một lát rồi thử lại ạ. Nếu vẫn không được, quý khách báo nhân viên để được hướng dẫn lấy mẫu sau hoặc trao đổi lại với bác sĩ. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, quý khách lấy khoảng 1/2 đến 2/3 ống đựng là đủ ạ, không cần lấy đầy ống. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Bạn cần mang theo phiếu chỉ định của bác sĩ và làm theo hướng dẫn về chế độ ăn uống, thuốc men (nếu có). (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Một số xét nghiệm cần nhịn ăn từ 8-12 giờ, ví dụ như xét nghiệm đường huyết, mỡ máu. Bạn sẽ được thông báo cụ thể khi đăng ký. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm, vì vậy hãy thông báo với bác sĩ về các loại thuốc bạn đang dùng. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Việc lấy máu chỉ gây cảm giác châm nhẹ và sẽ không kéo dài lâu. Nhân viên sẽ làm rất nhẹ nhàng. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Đối với các xét nghiệm cần có chất bảo quản:
Xét nghiệm: Catecholamines, Metanephrine, v.v… Khoa sẽ cung cấp bình chứa nước tiểu đã có chất bảo quản.
Đối với các xét nghiệm không cần chất bảo quản: Đạm niệu, Cortisol niệu, v.v. Bạn cần tự thu thập nước tiểu trong vòng 24 giờ mà không cần thêm chất bảo quản.
Chuẩn bị:
Bô đựng nước tiểu: Cần rửa sạch bô đựng nước tiểu, đậy kín và để ở nơi mát mẻ, tránh ánh sáng trực tiếp
Cách thực hiện:
6 giờ sáng (ngày đầu): Tiểu bỏ phần nước tiểu đầu tiên (không tiểu vào bô).
Sau 6 giờ sáng: Tiểu vào bô mỗi lần đi tiểu, kể cả ngày và đêm, không bỏ sót lần nào.
6 giờ sáng (ngày sau): Tiểu vào bô lần cuối cùng.
Đo thể tích: Đo chính xác thể tích nước tiểu trong bô, ghi vào phiếu chỉ định xét nghiệm (dùng chai nước suối 500ml để đo).
Chuyển mẫu: Cho nước tiểu vào ống nghiệm (khoảng 2/3 ống), gửi ngay lên khoa xét nghiệm.
Ghi thông tin: Ghi tên và tuổi người làm xét nghiệm lên dụng cụ chứa mẫu.
Lưu ý: Không lấy mẫu khi đang có kinh nguyệt. Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài trước khi tiểu vào bô. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Chào quý khách, để lấy mẫu xét nghiệm, quý khách cần mang theo phiếu chỉ định từ bác sĩ đến phòng xét nghiệm. Tại đó, nhân viên sẽ cung cấp cho quý khách dụng cụ chứa mẫu phù hợp và hướng dẫn chi tiết về cách thu thập mẫu đúng cách.
Ví dụ: nếu quý khách cần lấy mẫu nước tiểu bất chợt, quý khách sẽ được cung cấp ống mẫu nhựa 10 ml và hướng dẫn cụ thể về việc lấy mẫu (tiểu bỏ phần nước tiểu đầu, lấy phần nước tiểu giữa dòng, sau đó gửi mẫu ngay trong vòng 1 giờ). (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Rửa sạch bô đựng nước tiểu, đậy kín và để ở nơi mát mẻ. Không cho thêm chất bảo quản.
Lần tiểu đầu: Tiểu bỏ nước tiểu đầu tiên, không lấy mẫu. Ghi lại giờ bắt đầu.
Thu thập nước tiểu: Sau lần tiểu đầu, bắt đầu tiểu vào bô mỗi lần đi tiểu, bao gồm cả khi đi đại tiện, trong suốt 3 giờ.
Lần tiểu cuối (sau 3 giờ): Tiểu vào bô lần cuối cùng sau 3 giờ.
Đo thể tích: Đo chính xác thể tích nước tiểu trong bô bằng chai nước suối 500ml, ghi lại vào phiếu chỉ định xét nghiệm.
Trộn đều: Trộn đều nước tiểu trong bô và cho vào dụng cụ chứa mẫu (khoảng 2/3 lọ), sau đó gửi ngay lên khoa xét nghiệm
Lưu ý:
Không lấy mẫu nước tiểu khi phụ nữ đang có kinh nguyệt.
Vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài trước khi tiểu vào bô.
Ghi rõ tên và tuổi lên dụng cụ chứa mẫu. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, để đổi địa chỉ trên phiếu chỉ định, quý khách vui lòng đến quầy đăng ký (tiếp nhận ban đầu) ạ. Nhân viên quầy đăng ký sẽ cập nhật lại thông tin và in phiếu mới cho quý khách. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, quý khách có thể thay đổi số điện thoại liên lạc tại quầy tiếp nhận hồ sơ ạ. Vui lòng báo nhân viên quầy để họ cập nhật thông tin liên hệ mới cho quý khách. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, quý khách nộp phiếu chỉ định xét nghiệm tại quầy tiếp nhận của phòng xét nghiệm này ạ (ô số 1). Nhân viên sẽ nhận phiếu và hướng dẫn các bước tiếp theo ạ. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, quý khách nộp phiếu chỉ định xét nghiệm tại quầy tiếp nhận của phòng xét nghiệm này ạ (ô số 1). Nhân viên sẽ nhận phiếu và hướng dẫn các bước tiếp theo ạ. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, hiện nay người từ 75 tuổi trở lên sẽ được ưu tiên khám trước ạ. Bên cạnh đó, trẻ em dưới 6 tuổi và phụ nữ có thai, người bệnh ngồi xe lăn cũng thuộc diện ưu tiên ạ. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, nếu quý khách nộp mẫu nước tiểu trễ, kết quả có thể sẽ trả muộn hơn dự kiến ạ. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, nếu tĩnh mạch của quý khách khó tìm hoặc khó lấy máu, chúng tôi sẽ cố gắng chọn vị trí khác hoặc dùng kim nhỏ hơn để lấy ạ. Quý khách cứ thả lỏng, chúng tôi sẽ lấy máu thật nhẹ nhàng và an toàn ạ. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, phiếu thử đường (nghiệm pháp đường huyết) quý khách nộp tại phòng xét nghiệm. Nhân viên sẽ hướng dẫn quý khách uống nước đường và lấy máu đúng theo thời gian quy định trên phiếu ạ. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, không ạ. Sau khi uống nước đường, quý khách không được ăn bất kỳ thứ gì khác (chỉ có thể uống chút nước lọc) cho đến khi hoàn tất các lần lấy máu theo hướng dẫn ạ. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, quý khách nên nhịn đói 8 – 10h trước khi xét nghiệm đường huyết ạ. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, thường cần nhịn đói ít nhất 8 tiếng trước khi thử đường huyết ạ. Tốt nhất quý khách nhịn từ tối hôm trước đến sáng hôm sau đi xét nghiệm ạ. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, xét nghiệm mỡ máu cần nhịn đói ạ. Quý khách nên nhịn ăn khoảng 8–12 tiếng (qua đêm) trước khi lấy máu để kết quả được chính xác. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Dạ, xét nghiệm men tim (như Troponin) không cần nhịn đói ạ. Quý khách có thể làm xét nghiệm này bất cứ lúc nào theo yêu cầu của bác sĩ. (Khoa Sinh hóa huyết học)
Trả lời: Khi có biểu hiện sốt, rét run, nghi nhiễm khuẩn huyết hoặc trước khi dùng kháng sinh. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Chào bạn! Nên lấy từ 2 – 3 cặp ống (aerobic & anaerobic), mỗi cặp cách nhau ít nhất 30 phút. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Không cần nhịn ăn, nhưng nên lấy trước khi dùng kháng sinh. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Chào bạn! Hạn chế. Nên lấy trước truyền dịch hoặc chọn tĩnh mạch khác. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Có. Nên lấy đàm vào buổi sáng sớm, trước khi súc miệng. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Khoảng 2 – 3ml đàm đặc, không lẫn nước bọt. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Để xét nghiệm tìm vi khuẩn gây viêm phổi ở người bệnh đặt ống nội khí quản. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Không. Gửi đến phòng xét nghiệm trong vòng 1 giờ. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Có. Nên lấy bằng kim tiêm vô trùng, tránh lẫn dịch khác. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Tốt nhất lấy vào sáng sớm, giữa dòng, sau khi vệ sinh sạch vùng sinh dục. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Lấy vảy da, móng hoặc tóc vùng tổn thương. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Có. Ngưng thuốc kháng nấm ít nhất 1-2 tuần nếu có thể. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Không. Chỉ cần cạo lớp vụn hoặc mảnh móng bị bệnh. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Không rửa âm đạo trước khi lấy, không quan hệ tình dục trong 24 giờ trước đó. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Có. Nấm Candida có thể phát hiện qua xét nghiệm nước tiểu. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Là xét nghiệm xác định loại kháng sinh hiệu quả với vi khuẩn gây bệnh. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Thường có sau 48 – 72 giờ kể từ khi cấy. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Không cần. Nếu vi khuẩn mọc, phòng xét nghiệm sẽ tự động thực hiện kháng sinh đồ. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Có, nhưng chỉ áp dụng với một số loại nấm như Candida. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Không tại phòng vi sinh thông thường, cần gửi chuyên khoa lao. (Khoa Vi sinh)
Trả lời: Có thể ảnh hưởng gây đau, khó chịu trong sinh hoạt, thậm chí có thể gây thiếu máu nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Bản thân bệnh trĩ thì nguy cơ thành ung thư thấp, nhưng phải rất cẩn thận tránh trường hợp ung thư hậu môn trực tràng chẩn đoán nhầm thành bệnh trĩ. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Thường gặp là chảy máu khi đi cầu, đau rát hậu môn, có khối sa ra ngoài hoặc cảm giác cộm ở hậu môn. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Táo bón kéo dài, ngồi lâu, đứng lâu, mang vác nặng, ăn thức ăn cay, ít chất xơ, uống ít nước hoặc phụ nữ mang thai. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Bệnh trĩ không lây, không phải do nhiễm tác nhân sinh học. Tuy nhiên, nếu những người sống chung có thói quen sinh hoạt giống nhau có thể cùng có biểu hiện bệnh trĩ. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Bệnh trĩ thường cần làm xét nghiệm máu để đánh giá mức độ thiếu máu, cũng như chức năng gan, thận, chức năng đông máu trước mổ. Ngoài ra, cần làm cận lâm sàng khác như nội soi trực tràng hoặc toàn bộ đại tràng trong trường hợp cần thiết. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Tuỳ mức độ, tính chất tiêu ra máu mà bác sĩ sẽ chẩn đoán các bệnh có khả năng, kết hợp với làm các cận lâm sàng. Ngoài bệnh trĩ, một số nguyên nhân tiêu ra máu khác như ung thư đại trực tràng, viêm loét đại trực tràng và một số nguyên nhân khác. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Tùy mức độ, trĩ độ nhẹ thường chỉ cần thay đổi lối sống và dùng thuốc, trĩ độ nặng có thể cần can thiệp ngoại khoa. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Tuỳ theo tình trạng của búi trĩ cụ thể trên từng người bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn phương pháp mổ phù hợp nhất cho người bệnh. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Có, sau khi cắt trĩ cần uống thuốc theo toa của bác sĩ đồng thời cần tái khám để đánh giá sự lành vết mổ, đau vết mổ, có hẹp hậu môn hay không; tái khám ngay khi có chảy máu hậu môn nhiều, đau nhiều, bí tiểu. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Bạn lo lắng là đúng, nhưng các triệu chứng này cũng có thể do viêm dạ dày hoặc trào ngược. Bác sĩ sẽ chỉ định nội soi dạ dày để chẩn đoán chính xác. Bạn đừng quá căng thẳng, hãy đến bệnh viện kiểm tra sớm nhé. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Tùy vào giai đoạn bệnh. Nếu phát hiện sớm (giai đoạn 1-2), tỷ lệ thành công cao. Dù ở giai đoạn muộn, vẫn có cách kiểm soát và kéo dài sự sống. Bác sĩ sẽ tư vấn phác đồ phù hợp nhất cho bạn. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Có nhiều cách như phẫu thuật, hóa trị hoặc liệu pháp trúng đích. Tùy giai đoạn bệnh của bạn, bác sĩ sẽ kết hợp các phương pháp để đạt hiệu quả cao nhất. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Chi phí tùy thuộc vào giai đoạn bệnh và phương pháp điều trị. Bệnh viện sẽ tư vấn rõ từng khoản, đồng thời hỗ trợ bạn tối đa về bảo hiểm y tế hoặc các chương trình hỗ trợ khác. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Bác nên ăn đầy đủ chất, chia nhỏ bữa, tránh đồ cay nóng/rượu bia. Chuyên gia dinh dưỡng sẽ lên thực đơn cụ thể giúp bạn hồi phục nhanh và đủ chất.(Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Ung thư dạ dày chỉ 5 – 10% liên quan đến di truyền. Nếu gia đình có người mắc, bạn và người thân tầm soát định kỳ. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Tiên lượng phụ thuộc vào đáp ứng điều trị và sức khỏe tổng thể của bạn. Nhiều bệnh nhân vẫn sống khỏe 5 – 10 năm hoặc lâu hơn nếu tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Bạn duy trì lối sống lành mạnh: ăn uống sạch, tập thể dục, khám định kỳ 3 – 6 tháng. Đặc biệt, tránh stress và tuân thủ đúng phác đồ điều trị của bác sĩ nhé. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Bác sĩ sẽ chỉ định nội soi dạ dày, sinh thiết, chụp CT, xét nghiệm máu (CEA) để xác định chính xác bệnh. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Bạn nhịn ăn 6 – 8 tiếng. Đừng lo, thủ thuật nhẹ nhàng và có gây mê nên không đau. Sau đó nghỉ ngơi, ăn nhẹ là được. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Viêm ruột thừa cấp là thuật ngữ chỉ tình trạng ruột thừa bị viêm nhiễm cấp tính. Ruột thừa là một đoạn ruột nhỏ, dài vài centimet, nằm ở phần bụng dưới bên phải, dính vào manh tràng là nơi tiếp nối giữa ruột non và ruột già. Đây là một bệnh lành tính và có thể hết hoàn toàn sau phẫu thuật.
Viêm ruột thừa là một trong những bệnh cảnh cấp cứu thường gặp với tỷ lệ 1:15 người bị viêm ruột thừa tính trong suốt cuộc đời mình. Viêm ruột thừa bị vỡ là một trong những biến chứng nguy hiểm nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Triệu chứng thường gặp của viêm ruột thừa cấp: Đau bụng xuất phát ở quanh rốn hoặc phía trên rốn, chủ yếu là cảm giác nặng bụng khó chịu hoặc đau nhẹ. Sau đó, cơn đau di chuyển đến góc dưới bụng bên phải và khu trú ở đó. Lúc này đau bụng rõ ràng hơn, đau tăng lên khi bệnh nhân cử động, ho và khi thăm khám.
Chán ăn, giảm ngon miệng. Buồn nôn và nôn sau khi đau bụng.
Không sốt hoặc sốt nhẹ. Sốt cao là biểu hiện của tình trạng nặng khi viêm ruột thừa đến muộn hay viêm ruột thừa bị vỡ. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Viêm ruột thừa không thể tự khỏi. Hiện nay, điều trị cơ bản của viêm ruột thừa cấp vẫn là phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa hoặc nhập viện điều trị nội khoa (sử dụng thuốc kháng sinh truyền tĩnh mạch) dưới sự theo dõi sát của bác sĩ. Vì vậy, ngay khi có triệu chứng nghi ngờ viêm ruột thừa cần đến ngay bệnh viện Nhân dân Gia Định đến thăm khám và xử lý kịp thời. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Việc chẩn đoán bệnh viêm ruột thừa thường được xem là không dễ dàng. Các triệu chứng của viêm ruột thừa thường mơ hồ và tương tự với nhiều bệnh lý khác như viêm dạ dày, bệnh lý đường tiết niệu, bệnh đường mật hoặc bệnh lý phụ khoa ở nữ giới.
Khi nhập viện, bạn sẽ được bác sĩ thăm khám lâm sàng kỹ kết hợp với các xét nghiệm cận lâm sàng và hình ảnh học.
Thăm khám bụng: ở người bệnh bị viêm ruột thừa, ấn nhẹ vào vùng bụng bị đau và thả tay đột ngột sẽ làm cơn đau trở nên nặng hơn, gợi ý tình trạng viêm nhiễm vùng phúc mạc lân cận.
Thăm khám trực tràng: có thể thực hiện khi cần thiết. Phụ nữ trong độ tuổi sinh sản có thể được chỉ định thăm trực tràng đề loại trừ các bệnh phụ khoa.
Các xét nghiệm cận lâm sàng là cần thiết để xác định chẩn đoán, bao gồm:
Xét nghiệm máu: phát hiện tình trạng viêm khi số lượng Bạch cầu tăng cao trong nghiệm công thức máu, CRP máu tăng là dấu hiệu của nhiễm trùng.
Chẩn đoán hình ảnh: X.quang bụng, siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính vùng bụng là các phương tiện chẩn đoán hình ảnh được dùng để chẩn đoán xác định bệnh viêm ruột thừa và loại trừ các bệnh cảnh tương tự khác. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Hiện nay, phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa là phẫu thuật ưu tiên trong điều trị viêm ruột thừa cấp, với ưu điểm vết mổ nhỏ, trong mổ bệnh nhân sẽ được gây mê nên không đau. Nếu mổ nội soi, người bệnh hồi phục sau 5 – 7 ngày; mổ hở có thể lâu hơn.
Trong vài ngày đầu sau cuộc phẫu thuật, người bệnh sẽ cảm thấy đau và xuất hiện dấu hiệu bầm tím. Tình trạng này sẽ cải thiện theo thời gian nhưng cũng có thể dùng thuốc giảm đau nếu cần thiết. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Hiện nay, phẫu thuật nội soi cắt ruột thừa là phẫu thuật ưu tiên trong điều trị viêm ruột thừa cấp, với ưu điểm vết mổ nhỏ, trong mổ bệnh nhân sẽ được gây mê nên không đau. Nếu mổ nội soi, người bệnh hồi phục sau 5 – 7 ngày; mổ hở có thể lâu hơn.
Trong vài ngày đầu sau cuộc phẫu thuật, người bệnh sẽ cảm thấy đau và xuất hiện dấu hiệu bầm tím. Tình trạng này sẽ cải thiện theo thời gian nhưng cũng có thể dùng thuốc giảm đau nếu cần thiết. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Người bệnh cần nhịn ăn ít nhất 6 tiếng trước mổ, xét nghiệm tiền phẫu và ký cam kết mổ. Nên mang theo thẻ bảo hiểm và giấy tờ tùy thân khi đến viện.(Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Phẫu thuật nội soi đang chiếm xu thế trong điều trị viêm ruột thừa vì các ưu điểm vượt trội của nó:
• Ít xâm lấn, thời gian phẫu thuật ngắn hơn.
• Vết thương nhỏ nên ít đau hơn và mang lại thẩm mỹ hơn.
• Thời gian nằm viện ngắn, khoảng 1 đến 3 ngày.
• Bệnh nhân phục hồi và quay lại cuộc sống hằng ngày nhanh hơn.
Tuy nhiên, không phải vì thế mà phẫu thuật nội soi có thể áp dụng cho tất cả các bệnh nhân bị viêm ruột thừa. Các trường hợp đến muộn, khi viêm ruột thừa bị vỡ, nhiễm trùng lan tràn ra ổ bụng bệnh nhân cần được Mổ mở để lấy bỏ ruột thừa viêm và làm sạch khoang bụng. Dẫn lưu mủ ra ngoài qua thành bụng cần được thực hiện ở những bệnh nhân có áp xe ruột thừa. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Nên kiêng vận động mạnh trong 2 – 4 tuần. Ăn thực phẩm mềm, dễ tiêu, ưu tiên ăn nhiều chất xơ và uống đủ nước. Tránh bia rượu, đồ cay nóng trong thời gian đầu. Thay băng vết mổ mỗi ngày tại cơ sở y tế, uống thuốc theo toa. Tái khám phòng khám khoa Ngoại tiêu hoá để theo dõi lành vết mổ. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Chi phí mổ và nằm việm dao động từ 5 – 15 triệu đồng tùy bệnh viện và hình thức mổ, các biến chứng sau mổ. Bảo hiểm y tế chi trả phần lớn nếu nhập viện phẫu thuật (thông tuyến). (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Người bệnh có thể đến trực tiếp khoa khám bệnh của Bệnh viện Nhân dân Gia Định hoặc đặt hẹn qua tổng đài bệnh viện. Trường hợp đau bụng cấp cần đến ngay khoa cấp cứu.
Địa chỉ: Bệnh viện Nhân Dân Gia Định · Số 1 Nơ Trang Long, Phường Gia Định, TP.HCM · Thứ 2 – Chủ Nhật (07:00-16:00) · Tổng đài đặt khám nhanh: 1900 2115 (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Viêm túi thừa là bệnh lý lành tính của đại tràng, có mối nguy cơ tiềm ẩn ác tính nhưng chưa có nghiên cứu đủ mạnh, đặc biệt là viêm túi thừa bên trái. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Phân độ nặng viêm túi thừa hiện nay dựa trên bảng phân độ WSES của hiệp hội phẫu thuật cấp cứu thế giới và khám thực tế lâm sàng. Tuỳ mức độ để xem xét phẫu thuật. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Tuỳ vào phân độ nặng và khám lâm sàng cần thiết phải nhập viện, mức độ WSES 0 có thể điều trị thuốc uống không cần nhập viện. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Túi thừa hình thành do nhiều cơ chế: tăng áp lực lòng đại tràng, sự suy yếu thành ruột ở người lớn tuổi,… có mối liên quan giữa chế độ ăn ít chất xơ, ít hoạt động thể lực, béo phì với sự hình thành túi thừa đại tràng. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Có khả năng tái phát, sau khi điều trị bảo tồn thành công đợt viêm cấp đầu tiên, gần 1/3 người bệnh sẽ không còn có triệu chứng, 1/3 sẽ có những cơn đau nhưng không kèm viêm túi thừa và 1/3 sẽ có đợt viêm cấp thứ 2. Các đợt tái phát thường không nặng. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Chế độ ăn đầy đủ chất xơ, hạn chế béo. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Ăn uống, sinh hoạt với chế độ bình thường, không cần uống thuốc, nếu đau bụng, sốt cần đến cơ sở y tế có kinh nghiệm về bệnh lý này để chữa trị. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Đau bụng thường gặp nhất, buồn ói và ói chiếm khoảng 20 – 62%, táo bón 50%, tiêu chảy 25 – 35% va các triệu chứng của đường tiết niệu (tiểu buốt, tiểu gấp, tiểu lắt nhắt) chiếm 10-15%. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Kinh nghiệm về mổ nội soi nâng cao trong việc thực hiện cắt đoạn ruột cho thấy rằng thời gian phục hồi ngắn hơn mô mở kinh điển. Với phẫu thuật viên có kinh nghiệm, phẫu thuật nội soi cho thấy tính khả thi, an toàn và hiệu quả. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Tình trạng xuất hiện khối phồng vùng rốn to dần có thể liên quan đến tình trạng thoát vị rốn. Bạn cần đến khám để được chẩn đoán chính xác và tư vấn điều trị. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Tình trạng xuất hiện khối phồng ở dưới vị trí mổ trước đây có thể liên quan đến tình trạng thoát vị vết mổ. Bạn cần đến khám để được chẩn đoán chính xác và tư vấn điều trị. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Tình trạng của bạn có thể liên quan đến thoát vị bẹn. Bạn cần đến khám để được chẩn đoán chính xác và tư vấn điều trị. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Tình trạng của bạn có thể liên quan đến thoát vị bẹn. Bạn cần đến khám để được chẩn đoán chính xác và tư vấn điều trị. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Thoát vị rốn là tình trạng nội tạng (ruột, mỡ…) trong ổ bụng chui qua khe hở giữa các cơ thành bụng tại rốn. Thoát vị có thể tăng dần kích thước, các tạng thoát vị có thể bị tổn thương, hoại tử. Để điều trị thông thường cần phải phẫu thuật để khâu lại khe hở. Bạn cần đến khám để được chẩn đoán chính xác và tư vấn điều trị cụ thể. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Thoát vị rốn xảy ra do cân cơ thành bụng vùng rốn không đóng kín. Ở trẻ em thường xảy ra ở các bé nhẹ cân, sinh non, trẻ nữ. Ở người lớn liên quan đến tình trạng tăng áp lực ổ bụng kéo dài (béo phì, phụ nữ mang thai nhiều lần, dịch ổ bụng lượng nhiều…). (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Thoát vị rốn ở người lớn, phẫu thuật hiện nay là phương pháp điều trị ưu tiên. Có thể áp dụng phương pháp mổ nội soi (ưu điểm: ít đau, sẹo nhỏ, nhanh hồi phục) hoặc mổ hở. Bạn cần đến khám để được tư vấn cụ thể hơn về phương pháp điều trị. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Thoát vị bẹn là tình trạng nội tạng (ruột, mỡ…) trong ổ bụng chui qua ống bẹn hay qua điểm yếu tự nhiên của thành bụng vùng bẹn. Thoát vị có thể tăng dần kích thước, các tạng thoát vị có thể bị tổn thương, hoại tử. Để điều trị thông thường cần phải phẫu thuật. Bạn cần đến khám để được chẩn đoán chính xác và tư vấn điều trị cụ thể. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Thông thường nếu xuất hiện ở trẻ sơ sinh thì là do 1 cấu trúc ở vùng bẹn (ống phúc tinh mạc) không đóng lại hoàn toàn, tạo thành một điểm yếu trên thành bẹn. Còn ở người lớn, thoát vị bẹn xảy ra do các cân cơ thành bụng bị yếu đi khi về già. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Thoát vị bẹn ở người lớn, phẫu thuật hiện nay là phương pháp điều trị ưu tiên. Có thể áp dụng phương pháp mổ nội soi (ưu điểm: ít đau, sẹo nhỏ, nhanh hồi phục) hoặc mổ hở. Bạn cần đến khám để được tư vấn cụ thể hơn về phương pháp điều trị. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Thường thì vết mổ ngoài da sẽ lành sau 7 ngày đối với cả mổ mở và nội soi. Tuy nhiên, người bệnh cần kiêng vận động mạnh, khiêng vật nặng trong ít nhất 1 tháng để vùng thoát vị được chắc chắn. Sau đó có thể sinh hoạt như bình thường. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Sau mổ thoát vị, về ăn uống bạn cần sử dụng các thức ăn lành mạnh, kiêng rượu bia và các chất kích thích. Hạn chế vận động mạnh, khiêng vật nặng trong ít nhất 1 tháng. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Với bất kỳ một cuộc phẫu thuật nào cũng có những rủi ro nhất định. Đối với mổ thoát vị bẹn, những rủi ro có thể là đau tê vùng bẹn, chảy máu vùng bẹn, sưng đau và bầm tím ở tinh hoàn, nhiễm khuẩn vết mổ, tổn thương tạng thoát vị, nguy cơ thoát vị tái phát… Bạn cần đi khám để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Với bất kỳ một cuộc phẫu thuật nào cũng có những rủi ro nhất định. Đối với mổ thoát vị rốn, những rủi ro có thể là đau tê vùng rốn, chảy máu, nhiễm khuẩn vết mổ, nguy cơ thoát vị tái phát… Bạn cần đến khám để được tư vấn cụ thể và chính xác nhất. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Hiện nay, đa số các trường hợp thoát vị bẹn có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật nội soi để điều trị. Bạn cần đến khám để chẩn đoán chính xác tình trạng hiện tại và được tư vấn phương pháp điều trị phù hợ. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Hiện nay, thoát vị rốn có thể áp dụng phương pháp phẫu thuật nội soi để điều trị. Bạn cần đến khám để chẩn đoán chính xác tình trạng hiện tại và được tư vấn phương pháp điều trị phù hợp. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Thông thường sẽ có khối phồng vụng bẹn to dần. Giai đoạn đầu chỉ xuất hiện khi đi đứng, vận động mạnh, xẹp khi nằm hoặc khi ấn vào. Giai đoạn sau khối phồng không xẹp do tạng thoát vị dính vào mô xung quanh và không thể vào lại ổ bụng gọi là thoát vị kẹt (có nguy cơ chấn thương khi va chạm). Một số trường hợp tạng thoát vị bị thiếu máu gây hoại tử gọi là thoát vị nghẹt. Bạn cần đến khám khi có khối phồng vụng bẹn để được chẩn đoán chính xác và tư vấn điều trị. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Thoát vị bẹn có liên quan đến các yếu tố bẩm sinh, tuổi tác, giới tính, các tình trạng gia tăng áp lực ổ bụng thường xuyên (ho kéo dài, táo bón…) hay tình trạng chấn thương vùng bẹn trước đây. Bạn nên đến khám khi có khối phồng vùng bẹn hoặc đau tức vùng bẹn để được chẩn đoán và điều trị kịp thời. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Rò hậu môn, còn được gọi là bệnh mạch lươn, là tình trạng hình thành một đường hầm bất thường giữa ống hậu môn và da xung quanh hậu môn. Đây là một tình trạng nhiễm khuẩn mãn tính. Rò hậu môn là hậu quả của một áp xe quanh hậu môn trực tràng không được điều trị vỡ ra tạo thành đường rò, như vậy rò hậu môn và áp xe trực tràng là 2 giai đoạn của một quá trình bệnh lý, áp xe là giai đoạn cấp tính, rò hậu môn là giai đoạn mãn tính.
Thực tế ở Việt Nam, người bệnh khi có các bệnh lý vùng hậu môn trực tràng thường mang tâm lý ngại ngùng, ít đi khám hoặc tìm tới các phương pháp dân gian, thậm chí là tự mua thuốc về điều trị, do đó thường không hiệu quả, từ một áp xe hậu môn trực tràng đơn giản có thể phát triển thành tổn thương rò hậu môn rất phức tạp, gây ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống và sinh hoạt sau này. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Có nhiều nguyên nhân gây ra rò hậu môn, sau đây là một số nguyên nhân thường gặp:
• Nhiễm khuẩn vùng hậu môn không được điều trị hợp lý
• Chấn thương hậu môn
• Dị vật hậu môn trực tràng
• Viêm loét đại tràng
• Bệnh Crohn
• Biến chứng sau phẫu thuật vùng hậu môn
• Ung thư trực tràng, ống hậu môn
• Tiêu chảy hoặc táo bón mãn tính
• Biến chứng sau sanh
• Các bệnh lý viêm vùng chậu ở phụ nữ
• Xạ trị
• Bất thường bẩm sinh. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Rò hậu môn là bệnh lành tính. Tuy nhiên một số trường hợp, rò hậu môn là một biểu hiện của ung thư trực tràng, ống hậu môn. Người bệnh có triệu chứng nghi ngờ cần được thăm khám kỹ lưỡng bởi bác sĩ chuyên khoa hậu môn trực tràng để đánh giá đúng và điều trị kịp thời. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Các triệu chứng của lỗ rò có thể khác nhau tùy thuộc vào vị trí và các cơ quan hoặc cấu trúc liên quan. Một số triệu chứng phổ biến liên quan đến lỗ rò bao gồm:
• Chảy mủ hoặc dịch hôi
• Viêm hoặc sưng vùng hậu môn
• Đau hoặc khó chịu
• Ngứa hậu môn
• Kích ứng da xung quanh lỗ rò
• Thay đổi thói quen đi tiêu hoặc đi tiểu
• Khí hoặc phân đi qua một lỗ mở bất thường
(Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Người bệnh có triệu chứng nghi ngờ cần được khám bới bác sĩ chuyển khoa có kinh nghiệm. Tìm hiểu kỹ tiền sử, thăm khám kỹ lưỡng, kết hợp với một số xét nghiệm hình ảnh học có thể được chỉ định để chẩn đoán chính xác và điều trị hiệu quả. Người bệnh có thể cần được siêu âm qua lòng trực tràng, chụp MRI, nội soi trực tràng. Bên cạnh đó, một số xét nghiệm khác cũng sẽ được thực hiện nếu bác sĩ cho là cần thiết để đánh giá nhiễm trùng hoặc các bệnh tìm ẩn khác. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Không. Bệnh rò hậu môn cần được can thiệp thích hợp để được chữa khỏi. Không can thiệp hoặc điều trị dùng thuốc không phải là phương pháp điều trị của bệnh rò hậu môn. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Rò hậu môn nếu không điều trị có thể dẫn đến nhiều biến chứng. Nếu không điều trị thích hợp, rò có thể hình thành các ổ áp xe phức tạp, điều trị triệt để sẽ khó khăn hơn. Phát hiện sớm, điều trị kịp thời bệnh rò giúp điều trị các bệnh lý nguyên nhân. Ngoài ra, rò hậu môn gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống, khiến người bệnh lo lắng và tác động xấu đến tâm lý, ảnh hưởng đến công việc và các hoạt động hằng ngày. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Hiện nay, phẫu thuật là phương pháp tối ưu nhất điều trị rò hậu môn. Có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau, phù hợp với các loại rò khác nhau. Do đó, phẫu thuật cần được thực hiện bới bác sĩ chuyên khoa để tránh các tai biến và biến chứng của phẫu thuật như: đi tiêu mất tự chủ, chảy máu, nhiễm trùng lan rộng, tái phát… (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Có. Sau phẫu thuật, bệnh có thể tái phát. Cần phân biệt bệnh tái phát hay tình trạng rò hậu môn mới xuất hiện. Rò tái phát có thể xuất hiện do phẫu thuật chưa triệt để, chăm sóc sau mổ chưa phù hợp. Vì vậy, người bệnh rò hậu môn cần được phẫu thuật và chăm sóc bởi bác sĩ chuyên khoa có kinh nghiệm. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Có, bệnh rò hậu môn có thể phòng ngừa được. Các yếu tố nguy cơ của rò hậu môn là: tuổi dưới 40, BMI> 25 kg/m2, đái tháo đường, rối loạn lipid máu, lối sống ít vận động, uống rượu thường xuyên, hút thuốc lá, tiền sử có bệnh viêm ruột, ngồi lâu trong bồn cầu hoặc khi đại tiện.
Cần tránh các yếu tố nguy cơ kể trên, phối hợp lối sống lành mạnh, ăn uống khoa học, vệ sinh vùng hậu môn sạch sẽ, thăm khám ngay nghi có triệu chứng nghi ngờ giúp phòng ngừa, phát hiện sớm và điều trị hiệu quả bệnh rò hậu môn. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Triệu chứng có thể bao gồm: Thay đổi thói quen đi tiêu (những đợt tiêu chảy xen kẽ táo bón), phân nhỏ dẹt, đau bụng, mệt mỏi, sụt cân không rõ nguyên nhân, tiêu ra máu hoặc tiêu phân đen. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Các yếu tố nguy cơ bao gồm: tuổi trên 50, tiền sử gia đình có người mắc ung thư đại trực tràng, chế độ ăn nhiều dầu mỡ và ít chất xơ, béo phì, hút thuốc lá và lạm dụng rượu bia. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh với nhiều rau quả và ngũ cốc nguyên hạt, giảm tiêu thụ chất béo, duy trì cân nặng hợp lý, tập thể dục thường xuyên, hạn chế rượu bia và không hút thuốc lá. Một trong những yếu tố quan trọng trong phòng ngừa ung thư đại trực tràng là tầm soát, phát hiện sớm các tổn thương tiền ung thư để điều trị hiệu quả và kịp thời. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Những người từ 45 tuổi trở lên nên bắt đầu tầm soát định kỳ. Nếu có yếu tố nguy cơ cao (có người thân trực hệ trong gia định mắc ung thư đại trực tràng), nên tham khảo ý kiến bác sĩ để bắt đầu tầm soát sớm hơn. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Các phương pháp tầm soát ung thư đại trực tràng bao gồm: xét nghiệm máu ẩn trong phân (FOBT), nội soi đại trực tràng toàn bộ, hoặc chụp cắt lớp vi tính đại tràng (CT colonography). (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Polyp là những khối u nhỏ phát triển trên niêm mạc đại trực tràng. Mặc dù phần lớn là lành tính, nhưng một số polyp có thể tiến triển thành ung thư nếu không được phát hiện và loại bỏ kịp thời. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Đối với người bình thường, nên nội soi đại tràng mỗi 5 năm để tầm soát. Tuy nhiên, nếu có polyp hoặc tiền sử gia đình mắc ung thư đại tràng, tần suất có thể thay đổi theo chỉ định của bác sĩ. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Các phương pháp điều trị chính bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị, liệu pháp miễn dịch và liệu pháp nhắm trúng đích. Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe và đặc điểm cụ thể của khối u.
Nếu ông/bà có nhu cầu tầm soát ung thư đại trực tràng có thể đến phòng khám Ngoại tiêu hoá để được tư vấn và tầm soát bệnh. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Phẫu thuật cắt bỏ đại tràng được chỉ định trong các trường hợp như ung thư đại tràng, viêm loét đại tràng nặng hoặc tắc ruột. Rủi ro có thể bao gồm nhiễm trùng, chảy máu, tổn thương cơ quan lân cận và xì rò miệng nối (miệng nối không lành). (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Khả năng chữa khỏi phụ thuộc vào giai đoạn phát hiện bệnh. Nếu được chẩn đoán và điều trị ở giai đoạn sớm, tỷ lệ sống sau 5 năm có thể đạt trên 90%. Tuy nhiên, ở giai đoạn muộn, tỷ lệ này giảm đáng kể. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Nên duy trì chế độ ăn giàu chất xơ, ít chất béo, tăng cường rau quả và ngũ cốc nguyên hạt. Hạn chế rượu bia, không hút thuốc, tập thể dục đều đặn và duy trì cân nặng hợp lý để hỗ trợ quá trình hồi phục và điều trị bệnh. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Trước phẫu thuật, người bệnh nên ăn thức ăn mềm, lỏng và tránh các thực phẩm khó tiêu. Sau phẫu thuật, bắt đầu với chế độ ăn lỏng, sau đó chuyển dần sang thức ăn đặc hơn theo hướng dẫn của bác sĩ. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Trong một số trường hợp, bác sĩ có thể làm hậu môn nhân tạo tạm thời hoặc vĩnh viễn. Quyết định này phụ thuộc vào vị trí và mức độ của khối u cũng như tình trạng sức khỏe tổng thể của người bệnh. Ống/bà nên trao đổi với bác sĩ điều trị về vấn đề này trước mổ. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Sau phẫu thuật, chức năng tiêu hóa có thể thay đổi tạm thời, như tiêu chảy hoặc táo bón. Tuy nhiên, hầu hết người bệnh sẽ thích nghi và chức năng tiêu hóa sẽ trở lại bình thường sau một thời gian. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Nếu ông/bà có bất kỳ triệu chứng nghi ngờ ung thư đại trực tràng hoặc có nhu cầu tầm soát bệnh, tư vấn điều trị có thể đến khám tại phòng khám Ngoại tiêu hoá để được các bác sĩ có kinh nghiệm giải đáp thêm:
Phòng khám 229: Thời gian 7h00 đến 16h00, từ thứ 2 đến thứ 6. (Khoa Ngoại tiêu hóa)
Trả lời: Ung thư phổi là sự tăng sinh bất thường của tế bào ung thư, tạo nên một khối tế bào trong phổi (u ác tính). Ung thư phổi được phân chia thành nhiều loại dựa trên hình dạng của tế bào u. Hai loại ung thư phổi thường gặp nhất là:
• Ung thư phổi không tế bào nhỏ; bao gồm carcinoma tế bào vảy, carcinoma tế bào tuyến và carcinoma tế bào lớn.
• Ung thư phổi tế bào nhỏ. Loại ung thư này tiến triển nhanh hơn ung thư phổi không tế bào nhỏ. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Trả lời: Bạn dễ bị ung thư phổi nếu bạn có những yếu tố nguy cơ như: hút thuốc lá, phơi nhiễm với khói thuốc lá, khí radon, uranium, amiăng, thạch tín, không khí ô nhiễm và khí thải từ dầu diesel; có tiền sử cá nhân và tiền sử gia đình bị ung thư phổi; tiền sử xạ trị ung thư phổi và trên 65 tuổi. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Trả lời: Ở giai đoạn sớm, bạn có thể không có triệu chứng gì. Khi bệnh tiến triển, các triệu chứng thường gặp như:
• Ho kéo dài, có thể lẫn máu
• Mệt mỏi
• Sụt cân
• Khó thở
• Khò khè, nhất là khi thở ra
• Đau ngực
• Chán ăn
Triệu chứng khi bệnh tiến xa gồm:
• Khàn tiếng
• Đau khớp hoặc đau xương
• Suy nhược
• Ngón tay dùi trống (giống chiếc muỗng úp ngược)
• Phù mặt hoặc phù tay
• Liệt mặt
• Sụp mi (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Trả lời: Ung thư phổi có thể được chẩn đoán dựa trên:
• Triệu chứng và tiền sử bệnh
• Khám lâm sàng
• X-quang ngực
• Chụp cắt lớp vi tính
• Xét nghiệm máu
• Xét nghiệm đàm
• Sinh thiết phổi xuyên thành ngực dưới hướng dẫn CT-scan
• Nội soi phế quản sinh thiết
Các bác sĩ sẽ đánh giá mức độ nặng của bệnh (giai đoạn) và mức độ lan rộng của ung thư (di căn). (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Trả lời: Điều trị phụ thuộc vào loại ung thư phổi và giai đoạn của bệnh. Điều trị có thể gồm một hoặc nhiều phương pháp sau đây:
• Phẫu thuật cắt bỏ khối u và nạo hạch xung quanh để kiểm tra di căn.
• Dùng hóa chất để tiêu diệt tế bào ung thư (hóa trị)
• Dùng tia năng lượng cao để diệt tế bào ung thư (xạ trị)
• Điều trị trúng đích. Phương pháp điều trị này nhắm đến những phần đặc biệt của tế bào ung thư và khu vực xung quanh nó để ngăn chặn tế bào ung thư tăng sinh và lan rộng. Điều trị trúng đích hạn chế làm tổn thương các tế bào khỏe mạnh.
• Điều trị miễn dịch. Phương pháp điều trị này tận dụng chính hệ miễn dịch của bạn để chống lại tế bào ung thư bằng cách tăng cường hệ miễn dịch hoặc thay đổi cách hệ miễn dịch hoạt động. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Phẫu thuật nội soi cắt hạch giao cảm ngực là phẫu thuật cắt bỏ, tiêu hủy một phần của chuỗi các dây thần kinh chạy dọc cột sống phía bên trong lồng ngực (chuỗi thần kinh giao cảm). Phẫu thuật này điều trị chứng tăng tiết mồ hôi. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Nhìn chung đây là phẫu thuật ăn toàn. Tuy nhiên, có thể gặp một số biến chứng sau đây.
• Nhiễm trùng
• Chảy máu trong lồng ngực (tràn máu màng phổi)
• Dị ứng thuốc
• Tổn thương vị trí khác của chuỗi thần kinh giao cảm (hội chứng Horner), hoặc tổn thương cấu trúc, cơ quan lân cận.
• Đau ngực
• Xẹp phổi (tràn khí màng phổi)
• Tăng tiết mồ hôi ở vị trí khác trên cơ thể, mà trước mổ không có
(Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Nhân giáp là sự tăng sinh đơn độc của các tế bào tuyến giáp, tạo nên một khối ở tuyến giáp. Tuyến giáp là cấu trúc hình con bướm, nằm ở phần thấp cổ. Tuyến giáp phóng thích tín hiệu hóa học (hooc-môn) vào máu, đến các cơ quan trong cơ thể. Những hooc-môn này rất quan trọng trong điều hòa thân nhiệt và giúp cơ thể sử dụng năng lượng.
Bướu giáp nhân là bệnh lý thường gặp, hầu hết là lành tính. Bạn có thể có 1 nhân hoặc một vài nhân.
Các loại nhân giáp hay gặp:
• Nang giáp (nhân giáp tăng sinh và chứa dịch bên trong)
• Nhân nóng hoặc nhân độc (nhân giáp sản xuất quá nhiều hooc-môn giáp)
• Nhân lạnh (nhân giáp không sản xuất hooc-môn)
• Ung thư tuyến giáp (nhân giáp được hình thành từ những tế bào ung thư)
(Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Trong đa số trường hợp, chúng ta không biết rõ nguyên nhân gây ra bướu giáp nhân. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Bạn sẽ dễ bị bướu giáp nhân nếu bạn có những yếu tố nguy cơ sau đây:
• Trên 45 tuổi
• Nữ giới
• Tiền sử gia đình bị
+ Nhân giáp
+ U tủy thượng thận
+ Ung thư tuyến giáp
+ Cường cận giáp
• Một vài bệnh lý tuyến giáp như viêm giáp Hashimoto
• Chế độ ăn thiếu muối Iod
• Tiền căn xạ trị vùng đầu, cổ
(Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Trong nhiều trường hợp, bướu giáp nhân không có triệu chứng. Các triệu chứng có thể gặp như:
• Khối ở vùng cổ thấp
• Cảm giác đè ép, nghèn nghẹn, hoặc ngứa trong họng
• Đau ở cổ, hàm hoặc tai
• Khó thở hoặc khó nuốt
Nhân nóng có thể gây ra:
• Sụt cân
• Da ấm và phừng đỏ
• Cảm giác nóng
• Cảm giác căng thẳng
• Nhịp tim nhanh hoặc không đều
Nhân lạnh có thể gây ra:
• Tăng cân
• Da khô
• Rụng tóc, tóc dễ gãy, hoặc cả 2
• Cảm giác lạnh
• Mệt mỏi
Nhân ung thư có thể gây ra:
• Nhân cứng, sờ thấy khi khám tuyến giáp
• Khàn tiếng
• Hạch vùng cổ
(Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Bác sĩ có thể sờ thấy nhân giáp của bạn khi khám bệnh.
Bướu giáp nhân có thể được chẩn đoán dựa trên triệu chứng của bạn. Bạn cũng sẽ được làm một số xét nghiệm như:
• Xét nghiệm máu kiểm tra chức năng tuyến giáp
• Siêu âm tuyến giáp để xác định chẩn đoán
• Sinh thiết lấy mẫu nhân giáp, và quan sát nó dưới kính hiển vi
• Xạ hình tuyến giáp, để xem tuyến giáp có bắt đồng vị phóng xạ không
• Các xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh như MRI hoặc CT-scan, có thể được làm thêm nếu:
o Nhân giáp lớn
o Nhân giáp làm nghẽn đường thở
o Nghi ngờ nhân giáp ung thư
(Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Chấn thương ngực là tổn thương vùng ngực do tai nạn, va đập, ngã hoặc vết thương xuyên thấu (như dao đâm, đạn bắn). Tổn thương có thể ảnh hưởng đến xương sườn, phổi, tim hoặc mạch máu, gây đau đớn, khó thở hoặc nguy hiểm tính mạng. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Cần đi cấp cứu ngay nếu có các dấu hiệu:
• Đau ngực dữ dội, tăng khi thở hoặc cử động
• Khó thở, thở nhanh hoặc cảm giác ngộp
• Ho ra máu, da tím tái
• Ngất xỉu, mạch nhanh/yếu
• Vùng ngực biến dạng hoặc sưng to
(Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Đau ngực sau chấn thương có thể do gãy xương sườn, dập phổi hoặc tràn khí màng phổi.
Nếu đau kèm khó thở, chóng mặt hoặc đau dai dẳng, bạn cần đi khám ngay để kiểm tra. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Tràn khí màng phổi sau chấn thương ngực là tình trạng không khí lọt vào khoang giữa phổi và thành ngực, gây chèn ép phổi, khiến bạn khó thở.
Đây là tình trạng cấp cứu, cần đi khám ngay, để có thể được chẩn đoán và xử trí kịp thời.(Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Thường dùng:
• X-quang ngực: Thấy phổi bị xẹp, có khí trong khoang màng phổi.
• CT ngực: Nếu X-quang không rõ hoặc nghi ngờ biến chứng. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Tùy mức độ:
• Nhẹ: Theo dõi, khí tự hấp thu sau vài ngày.
• Vừa/nặng: Chọc hút khí hoặc đặt ống dẫn lưu để giải phóng khí.
• Phẫu thuật: Nếu tái phát nhiều lần hoặc do bệnh phổi nền. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Lưu ý:
• Tái khám đúng hẹn để kiểm tra phổi bung lại.
• Tránh hút thuốc, đi máy bay/lặn sâu trong ít nhất 2 tuần.
• Hạn chế vận động mạnh đến khi bác sĩ cho phép. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Nên:
• Bỏ thuốc lá (nguyên nhân hàng đầu gây bệnh phổi). Tỷ lệ tái phát 30-50%, đặc biệt ở người hút thuốc hoặc có bệnh phổi. Cần bỏ thuốc lá và điều trị triệt để bệnh nền để phòng ngừa
• Thận trọng khi lao động, chơi thể thao (tránh chấn thương ngực).
• Khám sớm nếu có triệu chứng như khó thở, ho kéo dài. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Đúng vậy, cơn đau khi đi bộ (đau cách hồi) là dấu hiệu thường gặp ở người bệnh bị hẹp tắc động mạch chi dưới mạn tính. Bạn nên thăm khám chuyên khoa để được thực hiện siêu âm Doppler và các hình ảnh học cần thiết. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Yếu tố nguy cơ bao gồm hút thuốc lá, tiểu đường, tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu và lối sống ít vận động. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Ban đầu, bác sĩ sẽ hướng dẫn thay đổi lối sống, kiểm soát các yếu tố nguy cơ và sử dụng thuốc cải thiện lưu lượng máu. Nếu cần, các can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật sẽ được xem xét. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Bạn cần duy trì một chế độ ăn lành mạnh, tập thể dục đều đặn, kiểm soát tốt đường huyết, huyết áp và mỡ máu, đồng thời cai bỏ thói quen hút thuốc lá. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Ở giai đoạn tiến triển, người bệnh có thể gặp cảm giác lạnh, tê nhói, đau ngay cả khi nghỉ và đôi khi có thay đổi màu sắc ở chân. Nếu nghiêm trọng, vùng chân có thể bị giảm khả năng hồi phục sau chấn thương nhỏ hoặc các vết loét khó lành. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Có, những yếu tố này làm tăng nguy cơ hẹp tắc động mạch cảnh. Việc thực hiện siêu âm Doppler động mạch cảnh sẽ giúp đánh giá mức độ thu hẹp và từ đó có hướng can thiệp phù hợp. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Các triệu chứng có thể bao gồm chóng mặt, mất cân bằng, khó nói hoặc rối loạn thị lực đột ngột. Trong một số trường hợp nặng, người bệnh có thể gặp dấu hiệu lâm sàng của đột quỵ. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Nếu không được kiểm soát, bệnh có thể tiến triển thành đột quỵ do tắc nghẽn máu não, gây nguy cơ tử vong hoặc để lại di chứng nặng nề. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Các triệu chứng này khá điển hình. Bác sĩ có thể yêu cầu siêu âm tĩnh mạch để xác định hiện tượng dãn tĩnh mạch và đánh giá mức độ suy giảm chức năng van tĩnh mạch. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Điều trị thường bắt đầu với việc nâng cao chân, sử dụng vớ áp lực y khoa và tập luyện nhẹ nhàng. Nếu cần, bác sĩ có thể đề nghị các phương pháp can thiệp như đốt tĩnh mạch qua sóng cao tần/laser hoặc phẫu thuật loại bỏ tĩnh mạch giãn ngoằn ngoèo. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Ngoài việc tập thể dục và duy trì cân nặng hợp lý, bạn nên hạn chế thời gian đứng hoặc ngồi lâu một chỗ, nâng cao chân khi nghỉ ngơi và sử dụng các loại vớ áp lực hỗ trợ lưu thông máu. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Đúng vậy, ở giai đoạn đầu, hầu hết người bệnh không có triệu chứng. Phình động mạch chủ bụng thường được phát hiện tình cờ qua các kiểm tra hình ảnh như siêu âm hoặc CT. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Can thiệp được chỉ định khi đường kính phình vượt quá 5 cm hoặc kích thước túi phình tăng nhanh, hoặc khi người bệnh có triệu chứng rõ ràng như đau dữ dội, báo hiệu nguy cơ dọa vỡ. (Khoa Ngoại lồng ngực mạch máu)
Bạn cần được theo dõi định kỳ bằng các hình ảnh học như CT hoặc MRI để đánh giá kích thước phình. Bác sĩ sẽ kiểm soát huyết áp và chỉ can thiệp phẫu thuật nếu phình tăng kích thước hoặc xuất hiện triệu chứng.
Triệu chứng bao gồm đau ngực dữ dội, lan tỏa ra lưng, giảm huyết áp đột ngột và khó thở. Đây là tình trạng cấp cứu cần can thiệp y tế ngay lập tức.
Do tính chất nguy hiểm của bệnh, phẫu thuật hoặc can thiệp được tiến hành càng sớm càng tốt khi có chẩn đoán xác định, nhằm khắc phục sự bóc tách và ổn định lưu thông máu.
Bệnh thường gây ra cảm giác đau nhức chân khi đi bộ, thiếu máu chân và có thể kèm theo cảm giác lạnh hoặc tê ở vùng thận hoặc bụng.
Bác sĩ sẽ sử dụng các phương pháp hình ảnh như siêu âm Doppler, chụp CT mạch và MRI để đánh giá mức độ tắc nghẽn và lưu lượng máu qua vùng tắc.
Phác đồ điều trị gồm thay đổi lối sống, kiểm soát các yếu tố nguy cơ (huyết áp, mỡ máu, tiểu đường), dùng thuốc giãn mạch, kèm theo can thiệp nội mạch hoặc phẫu thuật nếu cần nhằm cải thiện lưu thông máu và giảm triệu chứng.
Có:
Ung thư tuyến giáp thường không nguy hiểm, đặc biệt khi phát hiện sớm và điều trị kịp thời.
Tuy nhiên, một số loại hiếm gặp, như ung thư tuyến giáp dạng tủy, có thể rất nguy hiểm với tỷ lệ sống sót thấp.
Tỷ lệ sống sót 5 năm thường trên 99% cho các loại phổ biến như ung thư biểu mô tuyến và ung thư dạng nang khi chỉ giới hạn trong tuyến giáp
Ung thư tuyến giáp có khả năng chữa khỏi cao, đặc biệt khi được phát hiện sớm. Tỷ lệ sống sau 5 năm đối với ung thư tuyến giáp thể nhú (chiếm khoảng 80-90% ca bệnh) và thể nang thường trên 95%. Phương pháp điều trị phổ biến bao gồm:
• Phẫu thuật: Cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ tuyến giáp.
• I-ốt phóng xạ: Tiêu diệt tế bào ung thư còn lại.
• Xạ trị hoặc hóa trị: Dùng trong trường hợp ung thư tiến triển hoặc di căn.
• Liệu pháp hormone: Ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.
Hiệu quả điều trị phụ thuộc vào loại ung thư (nhú, nang, tủy, hoặc không biệt hóa), giai đoạn bệnh, tuổi tác, và sức khỏe tổng thể. Ung thư không biệt hóa (anaplastic) hiếm gặp nhưng khó chữa hơn, tiên lượng kém.
Nếu được chẩn đoán, nên thảo luận kỹ với bác sĩ chuyên khoa để có phác đồ phù hợp. Phát hiện sớm qua kiểm tra định kỳ hoặc siêu âm tuyến giáp rất quan trọng
Đối tượng:
Nghiên cứu cho thấy phụ nữ có nguy cơ cao hơn nam giới, gấp khoảng 3 lần.
Tiếp xúc với bức xạ, đặc biệt là khi còn nhỏ, dường như làm tăng nguy cơ đáng kể.
Người có tiền sử gia đình hoặc các hội chứng di truyền, như MEN2 hoặc FAP, có khả năng cao hơn.
Thừa cân hoặc béo phì có thể liên quan, nhưng bằng chứng chưa rõ ràng
Để giảm nguy cơ mắc ung thư tuyến giáp, bạn có thể thực hiện các biện pháp sau:
1. Hạn chế tiếp xúc với bức xạ: Tránh tiếp xúc không cần thiết với tia X hoặc các nguồn bức xạ, đặc biệt ở vùng cổ, vì bức xạ là yếu tố nguy cơ chính.
2. Bổ sung i-ốt hợp lý: Thiếu hoặc thừa i-ốt có thể ảnh hưởng đến tuyến giáp. Ăn uống cân bằng với muối i-ốt hoặc thực phẩm giàu i-ốt (như hải sản, rong biển) nhưng không lạm dụng.
3. Duy trì chế độ ăn lành mạnh:
o Tăng cường rau xanh, trái cây, thực phẩm giàu chất xơ và chất chống oxy hóa.
o Hạn chế thực phẩm chế biến sẵn, chất béo không lành mạnh và đường tinh luyện.
4. Kiểm tra sức khỏe định kỳ: Đặc biệt nếu bạn có tiền sử gia đình mắc bệnh tuyến giáp hoặc ung thư, nên khám và siêu âm tuyến giáp thường xuyên để phát hiện sớm bất thường.
5. Tránh hóa chất độc hại: Hạn chế tiếp xúc với các hóa chất như thuốc trừ sâu, chất độc công nghiệp hoặc chất gây rối loạn nội tiết.
6. Duy trì cân nặng hợp lý: Béo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc một số loại ung thư, bao gồm ung thư tuyến giáp.
7. Hạn chế hút thuốc và uống rượu: Mặc dù không phải yếu tố trực tiếp, hút thuốc và lạm dụng rượu có thể ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe tổng thể và hệ nội tiết.
8. Quản lý stress: Stress mãn tính có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch và nội tiết, vì vậy hãy tập thể dục, thiền hoặc yoga để giảm căng thẳng.
Lưu ý: Ung thư tuyến giáp đôi khi liên quan đến yếu tố di truyền hoặc đột biến gen, nên nếu có nguy cơ cao (tiền sử gia đình, đột biến gen như RET), hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn và theo dõi chuyên sâu.
Không:
không phải chỉ những người có bà, mẹ, chị bị ung thư vú mới có nguy cơ mắc bệnh; nghiên cứu cho thấy nhiều yếu tố khác cũng đóng vai trò.
Lịch sử gia đình là một yếu tố quan trọng, nhưng tuổi tác, di truyền, lối sống và môi trường cũng ảnh hưởng lớn.
Khoảng một nửa các trường hợp ung thư vú xảy ra ở phụ nữ không có yếu tố nguy cơ rõ ràng ngoài giới tính và tuổi
Khi bị ung thư vú, việc duy trì chế độ ăn uống lành mạnh rất quan trọng để hỗ trợ sức khỏe tổng thể và quá trình điều trị. Dưới đây là các loại thực phẩm mà bệnh nhân ung thư vú nên hạn chế hoặc tránh:
1. Thực phẩm chế biến sẵn và nhiều chất béo bão hòa:
o Thịt chế biến (xúc xích, thịt xông khói, lạp xưởng).
o Đồ chiên rán, thức ăn nhanh (khoai tây chiên, gà rán).
o Lý do: Các thực phẩm này chứa nhiều chất béo không lành mạnh, có thể làm tăng viêm và ảnh hưởng đến cân nặng, trong khi thừa cân có thể làm tăng nguy cơ tái phát ung thư vú.
2. Đường và thực phẩm chứa đường tinh luyện:
o Kẹo, bánh ngọt, nước ngọt có gas, đồ uống chứa nhiều đường.
o Lý do: Đường có thể làm tăng insulin, liên quan đến sự phát triển của một số loại ung thư. Thay vào đó, nên chọn trái cây tự nhiên để bổ sung vị ngọt.
3. Rượu bia và đồ uống có cồn:
o Rượu vang, bia, hoặc bất kỳ loại đồ uống có cồn nào.
o Lý do: Uống rượu, dù ở mức độ thấp, cũng làm tăng nguy cơ tái phát ung thư vú. Các nghiên cứu cho thấy rượu có thể làm tăng nồng độ estrogen, yếu tố liên quan đến ung thư vú.
4. Thực phẩm chứa nhiều muối:
o Đồ ăn mặn (dưa muối, cá muối, thực phẩm đóng hộp).
o Lý do: Quá nhiều muối có thể gây giữ nước, tăng huyết áp, và ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch, đặc biệt khi đang điều trị ung thư.
5. Sản phẩm từ đậu nành (cần thận trọng, không phải kiêng hoàn toàn):
o Đậu phụ, sữa đậu nành, các sản phẩm từ đậu nành lên men.
o Lý do: Đậu nành chứa phytoestrogen, có thể tương tác với một số loại ung thư vú nhạy cảm với hormone. Tuy nhiên, nếu tiêu thụ ở mức vừa phải và có sự tư vấn của bác sĩ, đậu nành thường an toàn.
6. Thịt đỏ (hạn chế, không cần kiêng hoàn toàn):
o Thịt bò, thịt lợn, thịt cừu.
o Lý do: Thịt đỏ chứa chất béo bão hòa và có thể làm tăng viêm. Nên thay bằng thịt trắng (gà, cá) hoặc nguồn protein thực vật.
Trả lời: Có, việc theo dõi huyết áp và nhịp tim thường xuyên giúp phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường. Người bệnh nên viết lịch sử theo dõi vào sổ tay để bác sĩ và người bệnh cùng nhau theo dõi tình trạng sức khỏe của mình. (Khoa Phẫu thuật tim)
Trả lời: Thường sau 7 – 10 ngày, khi vết mổ đã khô, lành. Không được ngâm mình trong bồn tắm, không được dùng kem hay sữa tắm cho đến khi vết mổ lành hoàn toàn. (Khoa Phẫu thuật tim)
Trả lời: Vết mổ sưng, đỏ, nóng, chảy dịch mủ hoặc có mùi hôi, kèm theo sốt >38°C. (Khoa Phẫu thuật tim)
Trả lời: Có, nhưng cần tập theo hướng dẫn của bác sĩ phục hồi chức năng tim. Các bài tập nhẹ như: đi bộ, thở sâu rất có lợi trong giai đoạn đầu. Tránh các hoạt động gắng sức. (Khoa Phẫu thuật tim)
Trả lời: Thông thường, người bệnh cần nghỉ ngơi hoàn toàn từ 4 – 6 tuần để cơ thể hồi phục, tùy theo loại phẫu thuật và tình trạng sức khỏe cho phép. (Khoa Phẫu thuật tim)
Theo dõi vết mổ, tuân thủ thuốc, chế độ ăn, tái khám đúng hẹn, tập luyện phục hồi đúng cách.
Nếu có dấu hiệu như: khó thở, đau ngực dữ dội, tim đập nhanh/loạn nhịp, chóng mặt, mất ý thức hoặc vết mổ chảy máu nhiều.
Có. Tái khám theo lịch của bác sĩ, thường là sau 1 tuần – 1 tháng đầu, sau đó định kỳ 1 tháng/ lần.
Có thể. Đây là phản ứng tâm lý bình thường. Cần chia sẻ với bác sĩ hoặc chuyên gia tâm lý nếu cảm thấy lo âu kéo dài.
Nên bỏ hoàn toàn thuốc lá vì những tác động không tốt liên quan đến tình trạng tim mạch, cũng như cơ quan khác.
Luôn mang theo đơn thuốc, giấy ra viện. Nếu đang dùng thuốc chống đông, nên dự trù trước thuốc vì có thể địa phương đang đi du lịch không có thuốc mình đang dùng.
Nếu không đụng phải các công việc nặng nhọc, bệnh nhân có thể quay lại làm việc sau khoảng 6–8 tuần. Đối với công việc đòi hỏi sức lực, có thể cần từ 3–6 tháng.
Những thuốc trên uống theo toa thường an toàn cho bệnh nhân có chức năng tim ổn định, nhưng bạn nên thảo luận với bác sĩ trước khi bắt đầu. Những loại thuốc này có thể làm giảm huyết áp của bạn, khi kết hợp với các loại thuốc huyết áp khác có thể dẫn đến hạ huyết áp triệu chứng. Một số loại cũng có thể nguy hiểm cho bệnh nhân mắc một số chứng loạn nhịp tim.
Các hướng dẫn khuyến cáo rằng có thể tiếp tục hoạt động tình dục một cách an toàn sau 6 đến 8 tuần sau phẫu thuật nếu xương ức đã lành hẳn hoặc khi tình trạng suy tim được cải thiện. Bác sĩ tim mạch có thể yêu cầu bạn thực hiện bài kiểm tra gắng sức trước khi cho phép bạn quan hệ tình dục. Ngay cả sau khoảng thời gian trên, trong những tháng đầu sau phẫu thuật, vẫn cần tránh một số tư thế nhất định nếu chúng gây khó chịu tại vị trí phẫu thuật.
Tránh các hoạt động nặng nhọc, nâng vật nặng, và các môn thể thao va chạm trong ít nhất 6 tuần.
Các xét nghiệm thường xuyên bao gồm siêu âm tim, xét nghiệm máu để kiểm tra chức năng gan thận, và theo dõi điện tâm đồ (ECG).
Có thể, nhưng thường là do cơ ngực và xương ức đang hồi phục. Cần phải phân biệt những khó chịu ở vết mổ với cơn đau thắt ngực, mà có thể bạn đã từng có trước khi phẫu thuật. Tuy nhiên, nếu đau ngực kèm theo khó thở, cần đi khám ngay.
Có thể, nếu không tuân thủ chế độ ăn uống, tập luyện và điều trị thuốc đúng cách. Tái khám định kỳ và theo dõi sức khỏe thường xuyên rất quan trọng.
Có, hiện tượng sưng chân có thể xảy ra do việc nằm lâu, nhưng nếu sưng kéo dài hoặc đau, cần báo cho bác sĩ.
Sau mổ tim (nhất là thay van tim cơ học), bệnh nhân có nguy cơ hình thành huyết khối. Sintrom giúp ngăn ngừa cục máu đông gây tắc mạch, đột quỵ hoặc thuyên tắc phổi, tránh gây kẹt van tim.
Làm loãng máu, ngăn ngừa hình thành huyết khối trong lòng mạch hoặc trên van tim nhân tạo.
Theo dõi INR (International Normalized Ratio) định kỳ để đảm bảo hiệu quả, an toàn của thuốc, xem thử việc dùng thuốc đã đạt mục tiêu điều trị hay chưa.
Trả lời: Van hai lá cơ học: INR mục tiêu thường là 2.5 – 3.5
Van động mạch chủ cơ học, van tim sinh học hoặc rung nhĩ: INR khoảng 2.0 – 3.0
(Cần theo chỉ định cụ thể từ bác sĩ điều trị)
Nguy cơ chảy máu tăng. Cần báo bác sĩ ngay. Có thể phải giảm liều hoặc ngưng thuốc tạm thời.
Trả lời: Không đạt mục tiêu điều trị, dễ hình thành cục máu đông gây kẹt van tim.
Trả lời: Thực phẩm giàu vitamin K như: rau cải xanh, bông cải xanh, rau muống, cải bó xôi… có thể giảm tác dụng của thuốc. Không nên ăn quá nhiều hoặc thay đổi đột ngột lượng tiêu thụ.
Trả lời: Có, rất nhiều thuốc tương tác như: kháng sinh, thuốc giảm đau (NSAIDs), thuốc cảm cúm… nên hỏi bác sĩ trước khi dùng thuốc mới.
Trả lời: Chảy máu cam, chảy máu nướu, bầm tím bất thường, tiểu ra máu, phân đen, kinh nguyệt ra nhiều, đau đầu dữ dội, chóng mặt, khó thở…
Trả lời: Không nên tự ý dùng. Một số thảo dược như tỏi, gừng, nhân sâm, bạch quả… có thể làm tăng tác dụng kháng đông → nguy hiểm.
Trả lời: Không, vì thuốc có thể gây dị tật thai nhi. Nếu đang dùng Sintrom và có thai, phải báo bác sĩ ngay để đổi thuốc.
Trả lời: Thường phải dùng suốt đời nếu thay van tim cơ học. Với một số trường hợp khác như van sinh học hoặc rung nhĩ, bác sĩ có thể cân nhắc thời gian dùng ngắn hơn.
Trả lời: Khi có dấu hiệu chảy máu bất thường, đau ngực, khó thở, yếu liệt, đau đầu dữ dội, hoặc nếu chuẩn bị làm thủ thuật/phẫu thuật.
Trả lời: Không, nên đi khám bác sĩ đúng chuyên khoa, vì có nhiều loại thuốc tương tác với sintrom.
Trả lời: Bác sĩ sẽ hỏi tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng và chỉ định các xét nghiệm cần thiết, siêu âm tim, mạch máu và các kết quả chẩn đoán hình ảnh khác. Sau đó, bác sĩ sẽ tư vấn cụ thể về tình trạng tim của quý vị và giải thích nếu có chỉ định phẫu thuật hay không.
Trả lời: Phẫu thuật tim hở là phương pháp mổ mở lồng ngực, tạm thời ngưng tim và dùng máy tuần hoàn ngoài cơ thể để sửa chữa hoặc thay thế cấu trúc trong tim (van tim, mạch vành, vách tim…). Đây là một trong những kỹ thuật cao và chuyên sâu nhất trong phẫu thuật tim mạch.
Trả lời: Khoa Phẫu thuật tim, Bệnh viện Nhân dân Gia Định có thể thực hiện hầu hết các loại phẫu thuật tim cần thiết, từ các ca thông thường đến những ca phức tạp, bao gồm:
– Bệnh lý van tim (hẹp/hở van): thay van tim (van hai lá, van động mạch chủ, van ba lá…), sửa van tim khi chưa cần thay
– Bệnh mạch vành: phẫu thuật bắc cầu động mạch vành (CABG)
– Các bệnh tim bẩm sinh (ở người lớn và trẻ em): Thông liên thất, thông liên nhĩ, Tứ chứng Fallot, còn ống động mạch,…
– Phẫu thuật u tim: cắt u nhầy nhĩ, u tim nguyên phát hoặc di căn
– Phẫu thuật màng tim và động mạch chủ: cắt màng ngoài tim, phẫu thuật bóc tách động mạch chủ, thay đoạn động mạch chủ…
Trả lời: Trong một số trường hợp, nếu kết quả xét nghiệm còn mới (thường trong vòng 1 – 2 tuần) và đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, bác sĩ có thể cân nhắc sử dụng lại. Tuy nhiên, tùy vào loại xét nghiệm và yêu cầu của bệnh viện, nhiều xét nghiệm vẫn cần được thực hiện lại để đảm bảo tính đồng nhất trong điều trị. Trường hợp nếu bạn đã thực hiện chụp động mạch vành xâm lấn tại cơ sở khác và mang theo đầy đủ kết quả, bạn thường sẽ không phải chụp lại.
Trả lời: Sau khi có chỉ định mổ, hoàn tất các xét nghiệm và giấy tờ cần thiết, bệnh viện sẽ sắp xếp lịch mổ và thông báo cụ thể kế hoạch cho bệnh nhân và gia đình. Trong trường hợp khẩn, bệnh nhân có thể được nhập viện ngay để xử trí điều trị kịp thời và theo dõi sát sao tại bệnh viện.
Trả lời: Quý người bệnh cần mang theo: giấy tờ tùy thân, thẻ BHYT, giấy chuyển viện (nếu có), đơn thuốc đang dùng, quần áo sinh hoạt, vật dụng cá nhân cần thiết (bàn chải, khăn mặt, dép…). Hạn chế mang theo tài sản có giá trị.
Trả lời: Tùy theo quy định từng thời điểm. Ttrước phẫu thuật người nhà sẽ được chăm sóc người bệnh như những khoa phòng nội khoa khác. Tuy nhiên, sau mổ người bệnh sẽ nằm tại khu hồi sức và không có người nhà ở lại, mọi chăm sóc sẽ do nhân viên y tế thực hiện cho đến khi người bệnh được chuyển về phòng bệnh thường sau mổ, một người nhà có thể ở lại chăm sóc, theo hướng dẫn của nhân viên y tế.
Trả lời: Thời gian mổ tùy thuộc vào loại bệnh, mức độ nặng của bệnh và tùy trường hợp cụ thể, thường kéo dài từ 4 đến 6 giờ.
Trả lời: Phẫu thuật tim hở được thực hiện dưới gây mê toàn thân. Người bệnh sẽ không cảm nhận gì trong suốt quá trình phẫu thuật.
Trả lời: Như bất kỳ phẫu thuật lớn nào, mổ tim hở có thể có một số nguy cơ như chảy máu, nhiễm trùng, rối loạn nhịp tim, suy tim, đột quỵ… Tuy nhiên, các biến chứng nghiêm trọng ít gặp và đội ngũ bác sĩ sẽ theo dõi, xử lý chặt chẽ trong suốt quá trình.
Trả lời: Có. Nếu bạn có thẻ Bảo hiểm Y tế còn hiệu lực và thực hiện đầy đủ các thủ tục đúng quy định (như giấy chuyển viện đúng tuyến, nếu cần), bạn sẽ được quỹ BHYT thanh toán một phần hoặc toàn bộ chi phí phẫu thuật tim, tùy theo mức hưởng ghi trên thẻ (80%, 95% hoặc 100%). Phẫu thuật tim là một trong những danh mục kỹ thuật lớn được BHYT chi trả theo quy định của Bộ Y tế.
Trả lời: Có, trong hầu hết các trường hợp. Nếu bạn có thẻ BHYT và muốn được hưởng quyền lợi đúng tuyến tối đa, bạn nên đến khám ban đầu tại cơ sở y tế ghi trên thẻ BHYT để xin giấy chuyển viện lên bệnh viện tuyến trên (nơi dự định mổ tim). Giấy chuyển viện giúp đảm bảo bạn được thanh toán chi phí theo đúng mức hưởng BHYT (80%, 95% hoặc 100%).
Trả lời: Gây mê hiện nay rất an toàn nếu được chuẩn bị kỹ. Rủi ro có thể xảy ra nhưng thấp và được kiểm soát chặt chẽ. Bác sĩ gây mê sẽ khám, đánh giá kỹ sức khỏe của bạn trước mổ để đảm bảo an toàn cao nhất. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Có thể gây mê được, nhưng cần kiểm tra kỹ và điều chỉnh thuốc phù hợp để tránh biến chứng. Bệnh nền không phải là chống chỉ định gây mê. Chúng tôi sẽ phối hợp với các chuyên khoa để đảm bảo an toàn. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Nhịn ăn 6 tiếng và nhịn uống 2 tiếng trước giờ mổ. Không nhịn đúng có thể gây nguy hiểm khi gây mê. Đừng quá lo lắng, nhân viên sẽ hướng dẫn cụ thể thời gian nhịn ăn uống trước mổ. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Một số thuốc cần uống, một số phải ngưng. Bác sĩ tiền mê sẽ dặn kỹ từng loại thuốc. Mang theo toa thuốc khi khám tiền mê để bác sĩ hướng dẫn đúng. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Có, lo lắng là bình thường, bác sĩ có thể cho thuốc an thần nhẹ giúp bạn bớt căng thẳng trước khi vào phòng mổ. Chúng tôi luôn có thuốc hỗ trợ để bạn cảm thấy dễ chịu và yên tâm. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Không. Chúng tôi theo dõi sát và có máy đo độ mê để đảm bảo bạn ngủ sâu suốt ca mổ. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Bạn sẽ tỉnh lại khi thuốc mê hết tác dụng. Nguy cơ hôn mê rất hiếm và sẽ được theo dõi sát. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Một số biến chứng nhẹ như buồn nôn, đau họng, kích động nhẹ, lạnh run, mệt vài giờ sau khi tỉnh mê. Biến chứng nặng rất hiếm và có thể phòng ngừa. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Có. Gồm xét nghiệm máu, tim, phổi… để đảm bảo bạn đủ điều kiện an toàn cho gây mê. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Được, nhưng bác sĩ gây mê cần biết rõ loại thuốc bạn dị ứng để tránh dùng. Chúng tôi sẽ hỏi kỹ và ghi nhận trong hồ sơ. Nếu cần sẽ thử phản ứng thuốc an toàn trước mổ. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Có thể, nhưng chúng tôi sẽ dùng thuốc chống nôn trước để hạn chế. Bạn chỉ cần báo rõ tiền sử, chúng tôi có cách kiểm soát tốt. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Cần báo cho bác sĩ. Có thể phải dời mổ để đảm bảo an toàn. Đừng tự uống thuốc. Chúng tôi sẽ thăm khám và quyết định có thể mổ hay không. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Không. Tùy loại phẫu thuật, bác sĩ gây mê có thể chọn gây tê vùng, tê tủy sống hoặc gây mê toàn thân. Bác sĩ sẽ tư vấn cách vô cảm phù hợp nhất với tình trạng của bạn. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Có thể đau nhẹ – trung bình, nhưng luôn có thuốc giảm đau phù hợp. Chúng tôi chủ động kiểm soát đau cho bạn, không để bạn phải chịu đựng. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Cần báo ngay. Gây mê có thể ảnh hưởng đến thai nếu không biết trước. Chúng tôi sẽ xét nghiệm nếu cần và trì hoãn mổ nếu có thai. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Nếu người bệnh không tỉnh táo hoặc là trẻ nhỏ, người giám hộ hợp pháp có thể ký thay. Nhân viên sẽ hướng dẫn rõ quy trình pháp lý, đừng quá lo. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Có thể gây lú lẫn nhẹ, đặc biệt ở người lớn tuổi. Thường tự hồi phục sau vài giờ – vài ngày. Chúng tôi theo dõi sát để can thiệp sớm nếu cần. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Tùy loại mổ và mức độ hồi tỉnh. Có thể uống nước sau vài giờ, ăn nhẹ sau 6 – 12 giờ nếu ổn. Bác sĩ sẽ theo dõi và hướng dẫn rõ thời điểm an toàn. (Khoa Gây mê hồi sức)
Trả lời: Cơn đau quặn thận do sỏi là cơn đau khởi phát đột ngột, bắt đầu từ vùng hông lưng lan ra trước bụng xuống vùng bẹn. Khi có dấu hiệu đau quặn bụng hãy đến phòng khám ngoại niệu để được thăm khám và tư vấn cặn kẽ. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Khi sỏi cọ xát vào niêm mạc niệu quản, có thể gây ra tiểu máu vi thể hoặc đại thể (nước tiểu có màu hồng, đỏ hoặc sậm). (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Có thể. Các triệu chứng này thường gặp khi sỏi ở đoạn thấp hoặc có nhiễm trùng đi kèm. Tuy nhiên, cũng có thể do tình trạng nhiễm trùng đường tiểu khác như viêm bàng quang hoặc viêm niệu đạo, bạn cần khám để xác định nguyên nhân chính xác. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Nếu sỏi gây tắc nghẽn và nhiễm trùng đường tiết niệu, người bệnh có thể bị sốt, ớn lạnh. Đây là tình trạng cần điều trị khẩn cấp. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Có. Người từng bị sỏi tiết niệu có nguy cơ tái phát cao, nhất là nếu không thay đổi chế độ ăn uống và sinh hoạt phù hợp. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Bạn cần làm siêu âm, chụp X-quang hệ tiết niệu không chuẩn bị (KUB) hoặc CT scan. CT không cản quang là phương pháp nhạy nhất để phát hiện sỏi niệu quản. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Không phải tất cả sỏi đều cần mổ. Sỏi nhỏ dưới 5mm có thể tự thoát ra ngoài qua đường tiểu với hỗ trợ của thuốc giãn cơ niệu quản và uống nhiều nước. Tuy nhiên, cần theo dõi sát. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Nên uống đủ 2 – 2.5 lít nước mỗi ngày, tùy theo mức độ vận động và môi trường sống. Nước tiểu trong hoặc vàng nhạt là dấu hiệu cho thấy cơ thể đã đủ nước. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Nên uống đủ 2 – 2.5 lít nước mỗi ngày, tùy theo mức độ vận động và môi trường sống. Nước tiểu trong hoặc vàng nhạt là dấu hiệu cho thấy cơ thể đã đủ nước. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Ăn nhiều rau củ, trái cây ít đường, giảm muối và protein động vật (thịt đỏ). Tránh thực phẩm giàu oxalate như rau bina, đậu phộng nếu bạn có nguy cơ cao. Đặc biệt phải uống đủ nước (2 – 2.5 lít/ngày). Bác sĩ dinh dưỡng có thể giúp bạn lên thực đơn cụ thể. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Tùy kích thước sỏi, vị trí sỏi:
Sỏi nhỏ: Uống nhiều nước, dùng thuốc giảm đau hoặc thuốc giãn niệu quản.
Sỏi lớn: Có thể cần tán sỏi (ESWL), nội soi lấy sỏi, hoặc phẫu thuật.
Bác sĩ sẽ chọn phương pháp tốt nhất cho bạn. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Sỏi thận có thể do nhiều nguyên nhân: uống ít nước, ăn mặn, chế độ ăn nhiều oxalate (rau bina, chocolate), di truyền, hoặc bệnh lý như gout, tiểu đường. Nếu bạn hay bị sỏi, bác sĩ có thể xét nghiệm để tìm nguyên nhân cụ thể. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Tuyến tiền liệt là một tuyến nhỏ nằm dưới bàng quang, bao quanh đoạn đầu của niệu đạo ở nam giới. Tuyến này tiết ra dịch giúp nuôi dưỡng và vận chuyển tinh trùng. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Tuyến tiền liệt là một tuyến nhỏ nằm dưới bàng quang, bao quanh đoạn đầu của niệu đạo ở nam giới. Tuyến này tiết ra dịch giúp nuôi dưỡng và vận chuyển tinh trùng. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Tuyến tiền liệt là một tuyến nhỏ nằm dưới bàng quang, bao quanh đoạn đầu của niệu đạo ở nam giới. Tuyến này tiết ra dịch giúp nuôi dưỡng và vận chuyển tinh trùng. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Nam giới thường gặp 3 bệnh chính: tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt (phì đại tuyến tiền liệt), viêm tuyến tiền liệt và ung thư tuyến tiền liệt. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Tiểu khó, tiểu yếu, tiểu ngắt quãng, tiểu nhiều lần về đêm, cảm giác tiểu không hết. Nếu nặng có thể gây bí tiểu. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Cả hai có thể gây triệu chứng tiểu khó. Bác sĩ sẽ dựa vào thăm khám trực tràng, xét nghiệm PSA (kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt) và siêu âm, sinh thiết để phân biệt. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: PSA (Prostate-Specific Antigen) là một chất do tuyến tiền liệt tiết ra. Mức PSA tăng có thể gợi ý phì đại, viêm hoặc ung thư tuyến tiền liệt, nhưng không đặc hiệu tuyệt đối. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Không phải ai cũng cần mổ. Nếu triệu chứng nhẹ, có thể điều trị bằng thuốc. Trường hợp bí tiểu, nhiễm trùng tiểu tái phát, hoặc ảnh hưởng nặng đến chất lượng sống thì có thể chỉ định phẫu thuật nội soi cắt tuyến tiền liệt. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Giai đoạn sớm thường không có triệu chứng. Khi tiến triển có thể gây tiểu khó, tiểu ra máu, đau lưng hoặc đau xương nếu đã di căn. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Nam giới trên 50 tuổi, người có tiền sử gia đình bị ung thư tuyến tiền liệt, người da đen hoặc có chế độ ăn nhiều thịt đỏ và chất béo động vật. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Tùy giai đoạn bệnh, có thể điều trị bằng mổ cắt tuyến tiền liệt tận gốc, xạ trị, nội tiết hoặc theo dõi chủ động (đối với trường hợp phát hiện sớm, tiến triển chậm). (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Duy trì lối sống lành mạnh, ăn nhiều rau xanh, hạn chế thịt đỏ và chất béo, tránh rượu bia, không hút thuốc và khám sức khỏe định kỳ sau 50 tuổi để tầm soát sớm. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Thời gian chờ phụ thuộc vào danh sách hiến thận và sự phù hợp. Có thể vài tháng. Bác sĩ sẽ giải thích rõ về quy trình chờ. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Người bị suy thận mạn giai đoạn cuối, sức khỏe ổn định, không có bệnh lý nghiêm trọng khác. Bác sĩ sẽ đánh giá để xác định bạn có đủ điều kiện không. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Đây có thể là dấu hiệu viêm bàng quang, thường do nhiễm khuẩn. Uống đủ nước giúp giảm triệu chứng, nhưng bạn cần gặp bác sĩ để kiểm tra. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Phụ nữ dễ mắc hơn do niệu đạo ngắn, ngoài ra người nhịn tiểu, vệ sinh kém hoặc quan hệ tình dục cũng có nguy cơ. Nếu có các dấu hiệu nghi ngờ như tiểu đau buốt, tiểu gắt hay đau bụng dưới, hãy đến khám để được bác sĩ tư vấn cụ thể. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Một số trường hợp nhẹ có thể cải thiện, nhưng thường cần kháng sinh. Nếu có dấu hiệu tiểu gắt tiểu buốt, hãy gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn cụ thể. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Có, nếu không vệ sinh tốt, nhịn tiểu hoặc điều trị chưa triệt để. Uống nhiều nước và đi tiểu đều đặn giúp phòng ngừa. Tham khảo bác sĩ nếu tái phát. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Với kháng sinh, triệu chứng thường giảm sau 1-3 ngày, nhưng cần dùng đủ liệu trình (thường 3-7 ngày). Làm theo hướng dẫn bác sĩ để tránh tái phát.(Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Uống đủ nước, đi tiểu sau quan hệ, vệ sinh đúng cách và tránh nhịn tiểu. Nếu bạn có triệu chứng lặp lại, hãy hỏi bác sĩ để được tư vấn thêm. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Có nhiều nguyên nhân gây tiểu máu như sỏi tiết niệu, nhiễm trùng tiết niệu, bệnh lý thận hoặc ung thư. Nếu bạn bị tiểu máu, hãy đến gặp bác sĩ để được thăm khám và tư vấn cụ thể. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Nếu người thân trực hệ trong gia đình bạn mắc ung thư tuyến tiền liệt (ông nội, ông ngoại, ba ruột, anh em trai ruột) thì bạn có nguy cơ cao hơn người khác. Bạn nên thăm khám định kỳ để được bác sĩ tư vấn cụ thể về việc tầm soát PSA hay các xét nghiệm cụ thể. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Người bệnh cần mang theo giấy tờ tùy thân, các kết quả xét nghiệm có sẵn và nhịn ăn uống theo hướng dẫn trước mổ. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Thường người bệnh cần nhịn ăn uống ít nhất 6 – 8 tiếng trước thời gian mổ, theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ hoặc điều dưỡng. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Một số thuốc như thuốc chống đông, kháng kết tập tiểu cầu có thể cần ngưng. Người bệnh phải thông báo rõ với bác sĩ tất cả các thuốc đang dùng để được hướng dẫn cụ thể. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Có. Người bệnh thường được hướng dẫn tắm sát khuẩn bằng dung dịch chuyên dụng trước ngày mổ và sáng ngày đi mổ. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Chỉ cạo hoặc làm sạch vùng mổ theo chỉ định của bác sĩ, tránh tự ý cạo vì có thể gây trầy xước, nhiễm trùng. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Không được uống nước trong vòng 6 tiếng trước mổ, trừ trường hợp có chỉ định đặc biệt từ bác sĩ. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Một số thực phẩm giúp cải thiện chất lượng tinh trùng gồm: hàu, thịt bò (giàu kẽm), cá hồi, hạt óc chó (giàu omega-3), rau xanh đậm (giàu folate), trái cây giàu vitamin C như cam, kiwi. Nên uống đủ nước, hạn chế rượu, thuốc lá để tinh trùng khỏe hơn. Nếu muốn khám rõ hơn về sức khoẻ sinh sản nam giới, hãy đến khoa Ngoại thận tiết niệu để được thăm khám trực tiếp. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Hiện bạn có thể đăng kí khám tại phòng 231 hoặc khu khám dịch vụ là phòng khám số 7 khu E hoặc đăng kí khám bệnh trực tiếp tại phòng khám khoa ngoại thận tiết niệu (khu B). Hoặc đăng kí khám phòng khám chuyên gia tại cổng số 1 Nơ Trang Long. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Gọi hotline bệnh viện, đăng ký qua website hoặc đến trực tiếp quầy lễ tân. Xác nhận lịch hẹn với nhân viên để tránh chờ lâu hoặc đăng kí khám bệnh trực tiếp tại phòng khám khoa ngoại thận tiết niệu (khu B). Hoặc đăng kí khám phòng khám chuyên gia tại cổng số 1 Nơ Trang Long. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Có, nếu bạn khám đúng tuyến và có thủ tục hợp lệ. Mang thẻ BHYT và giấy tờ tùy thân. Hỏi quầy thanh toán để biết chi tiết. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Hỏi bác sĩ hoặc quầy thanh toán để được báo giá dự kiến. Nếu có BHYT, chi phí sẽ giảm. Xác nhận cụ thể với bệnh viện. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Có thể là viêm tinh hoàn, xoắn tinh hoàn hoặc chấn thương. Đây là triệu chứng cần chú ý, hãy đi khám bác sĩ ngay. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Bất kỳ khối nào sờ được ở tinh hoàn đều bất thường. Bạn nên đến khám để được bác sĩ tư vấn cụ thể. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Nếu đau, khó vệ sinh, không tụt xuống được, quan hệ đau hoặc nhiễm trùng, bác sĩ có thể đề nghị cắt bao quy đầu. Hãy khám để được tư vấn phương án phù hợp. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Nếu sau 1 năm quan hệ đều đặn, không dùng biện pháp tránh thai ở cả hai vợ chồng mà vẫn không có con, hãy đi khám để được bác sĩ đánh giá và tư vấn cụ thể. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Rối loạn cương có nhiều nguyên nhân, tuỳ theo từng nguyên nhân mà người bệnh sẽ được điều trị cụ thể khác nhau. Nếu gặp vấn đề trên, bạn nên đi khám để được bác sĩ tư vấn và hỗ trợ. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Khi bạn có chỉ định sinh thiết tuyến tiền liệt, đã được bác sĩ tư vấn cụ thể và đồng ý sinh thiết, bạn sẽ được nhập viện, làm xét nghiệm tiền phẫu và hẹn lịch sinh thiết. Kết quả sẽ có sau 7 – 10 ngày làm việc. Khi có kết quả, bác sĩ sẽ tư vấn kỹ về kế hoạch tiếp theo cho bạn. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Tiểu bọt có thể do nước tiểu đậm đặc, uống ít nước hoặc do chế độ ăn. Tuy nhiên, nếu kéo dài hoặc kèm triệu chứng như tiểu máu, đau lưng, có thể liên quan đến vấn đề thận (như tiểu đạm). Bạn nên uống đủ nước, theo dõi vài ngày và đi khám bác sĩ nếu tình trạng không cải thiện. (Khoa Ngoại thận – Tiết niệu)
Trả lời: Khoa Ngoại gan mật tụy có thể thực hiện nhiều loại phẫu thuật liên quan đến sỏi mật, u gan, u tụy, các phẫu thuật nội soi và mổ hở. (Khoa Ngoại gan mật tụy)
Trả lời: Có nhiều phương pháp điều trị u gan đặc biệt là ung thư gan tùy theo giai đoạn ung thư và tình trạng của người bệnh. Các phương pháp được thực hiện tại khoa bao gồm phẫu thuật cắt gan, nút mạch gan bằng hóa chất (TACE), đốt u gan bằng sóng cao tần, điều trị toàn thân bằng thuốc hóa chất, liệu pháp miễn dịch, chăm sóc giảm nhẹ. (Khoa Ngoại gan mật tụy)
Trả lời: Có thể đăng kí khám bác sĩ qua app của bệnh viện hay khám theo lịch của bác sĩ tại lầu 2, phòng khám 228 hoặc phòng khám 608, lầu 1, khoa Ngoại gan mật tụy. (Khoa Ngoại gan mật tụy)
Trả lời: Nếu bạn đăng kí phòng khám 228, lầu 2 có bảo hiểm thì phí khám được bảo hiểm chi trả. Nếu đăng kí khám phòng khám dịch vụ có bảo hiểm thì đóng phí 182.000 đ. (Khoa Ngoại gan mật tụy)
Trả lời: Chi phí khám phòng khám 228 lầu 2 không bảo hiểm là 51.000. Khám phòng khám dịch vụ lầu 1 khu E thì phí khám là 130.000 đ (có BHYT hoặc có giấy chuyển tuyến đến BV NDGĐ). Khám phòng khám tại khoa Ngoại gan mật tụy 608 lầu 1 khu nội trú là 230.000 đ. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Ung thư gan có thể điều trị bằng phẫu thuật, tùy theo vị trí u và tình trạng bệnh nhân, có thể mổ cắt gan nội soi hay mổ hở. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Phối hợp nhiều phương thức giảm đau sau phẫu thuật cắt gan, có thể sử dụng thuốc giảm đau truyền tĩnh mạch phối hợp với giảm đau qua tê ngoài màng cứng hay giảm đau qua cơ thẳng bụng. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Biến chứng thường gặp sau mổ cắt gan là chảy máu, rò mật, suy gan sau mổ, u tái phát, viêm phổi, tràn dịch màng phổi. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Tuỳ thuộc từng người bệnh và dụng cụ sử dụng, chi phí dao động từ 10-20 triệu cho 1 lần làm TACE. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Tuỳ theo từng trường hợp cắt gan nội soi hay mổ hở, cắt gan lớn hay nhỏ mà chi phí phẫu thuật sẽ thay đổi, dao động từ 20-25 triệu đến 35-40 triệu. Chi phí này thay đổi phụ thuộc thời gian nằm viện, thuốc điều trị sau phẫu thuật. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Có 2 cách đăng ký khám tại Khoa Ngoại Gan mật tụy.
Cách 1: Đăng ký khám theo bảo hiểm. Bạn lên lầu 2 lấy số thứ tự tại quầy, yêu cầu khám phòng khám 228.
Cách 2: Đăng ký tại quầy tiếp nhận lầu 1 (trong khu nội trú cạnh thang máy), có thể đăng kí bảo hiểm kèm dịch vụ (giúp bạn khám nhanh hơn), đăng ký khám phòng 608 ngoại gan mật tụy, lấy số thứ tự, vào khoa ngoại gan mật lầu 1 và khám bác sĩ theo yêu cầu. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Đau bụng thượng vị và hạ sườn phải, vàng da, buồn nôn, sụt cân không rõ lý do, phát hiện u gan, sỏi mật, u tụy. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Tùy theo tình trạng, bác sĩ có thể chỉ định xét nghiệm máu, siêu âm, CT scan, MRI. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Nếu bạn có xét nghiệm đường huyết hay nội soi dạ dày nên nhịn ăn buổi sáng đi khám bệnh. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Sau khi có kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ tư vấn nếu bạn cần điều trị nội trú hay phẫu thuật. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Bạn mang theo căn cước, thẻ BHYT (nếu có), đến quầy hướng dẫn để làm thủ tục nhập viện. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Trước phẫu thuật, bạn cần nhịn ăn 6-8 tiếng, có thể uống đúng dịch nước đường theo hướng dẫn của điều dưỡng trước mổ 2h, thông báo tiền sử dị ứng thuốc hoặc bệnh lý nền (tiểu đường, huyết áp). Tắm rửa theo hướng dẫn, tẩy sơn móng tay móng chân, tháo răng giả (nếu có). Tránh dùng thuốc lá, rượu bia ít nhất 48 giờ trước mổ. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Thông thường, sau mổ nội soi và không đặt ống, bạn chỉ cần nằm viện 1- 2 ngày để theo dõi và có thể xuất viện nếu ổn định. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Uống thuốc theo toa, tái khám theo hẹn, kiêng ăn theo hướng dẫn và theo dõi các dấu hiệu bất thường. Thông thường, bạn sẽ được hẹn tái khám sau 7 – 10 ngày để kiểm tra vết mổ và theo dõi hồi phục. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Tùy loại phẫu thuật, thường sau 1 – 2 tuần bạn có thể đi lại nhẹ nhàng và sau 1 tháng có thể trở lại công việc nhẹ. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Bệnh viện có thể thực hiện hầu hết các xét nghiệm từ cơ bản đến chuyên sâu về gan mật tùy theo chỉ định của bác sĩ. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Xét nghiệm tầm soát và chẩn đoán u gan bao gồm xét nghiệm cơ bản và hình ảnh học bao gồm chụp CT scan bụng, MRI gan mật, MRI có thuốc tương phản đặc hiệu mô, xét nghiệm viêm gan. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Xét nghiệm tầm soát và chẩn đoán sỏi mật bao gồm xét nghiệm cơ bản, men gan và nồng độ Bilirubin máu, hình ảnh học siêu âm bụng, CT scan và chụp MRI gan mật. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Đối với người bệnh có sỏi túi mật, tùy theo triệu chứng, kích thước sỏi, bệnh đi kèm của người bệnh có cách điều trị khác nhau gồm điều trị nội khoa, phẫu thuật và tán sỏi qua da. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Người bệnh có bảo hiểm nếu mổ cắt túi mật theo lịch của bệnh viện thì chi phí khoảng 5-6 triệu. Nếu có bảo hiểm và mổ nhanh trong ngày thì chi phí khoảng 13-15 triệu. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Người bệnh không có bảo hiểm mổ cắt túi mật theo lịch bệnh viện, chi phí khoảng 8-10 triệu. Nếu mổ trong ngày thì chi phí khoảng 18-20 triệu. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Trước hết phải tìm nguyên nhân gây vàng da. Nếu vàng da tắc mật do sỏi ống mật chính, do khối u thì điều trị tại khoa ngoại gan mật tụy. Các trường hợp khác có thể nằm điều trị tại khoa nội tiêu hóa. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Tuỳ theo vị trí và kích thước sỏi, tổng trạng của người bệnh có thể điều trị nội khoa, nội soi mật tụy ngược dòng lấy sỏi ống mật (ERCP) hay phẫu thuật nội soi hoặc mổ hở mở ống mật chủ lấy sỏi. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Chưa có cách điều trị nào thật sự hiệu quả để hạn chế tái phát sỏi. Nếu sỏi mật tái phát nhiều lần, bác sĩ sẽ tạo những đường vào dưới da để tán sỏi cho những lần tái phát sau, tránh nguy cơ phải mổ lại vì càng mổ nhiều sẽ càng khó. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Chắc chắn được. Tuy nhiên, có thể bạn phải đóng thêm phí mổ theo yêu cầu tùy theo loại phẫu thuật để được chỉ định bác sĩ thực hiện ca mổ cho mình. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Bạn phải làm hồ sơ nhập viện và xét nghiệm máu, hình ảnh học kiểm tra, khám tiền mê trước khi phẫu thuật. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Nếu bạn không có bệnh tiểu đường, bạn sẽ được phát dung dịch dinh dưỡng để uống từ tối đến sáng ngày mổ, trước khi phẫu thuật khoảng 2h. Nhịn ăn sáng ngày phẫu thuật, chờ gọi theo lịch. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Sáng ngày nhập viện, bạn nên nhịn ăn để kiểm tra xét nghiệm đường huyết cho chính xác. Đối với các Xn khác không cần nhịn ăn. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Trước khi chụp CT scan và MRI, bạn nên nhịn ăn, có thể uống nước. Vì chụp phim có bơm thuốc cảm quang và cản từ có thể gây dị ứng thuốc và ói. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Trước khi phẫu thuật cắt gan, bạn sẽ được khám và đánh giá toàn diện trước mổ để hạn chế nguy cơ phẫu thuật, chuẩn bị hô hấp, dinh dưỡng trước mổ.(Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Quy trình có các bước sau: nhập viện – xét nghiệm máu – siêu âm bụng, chụp CT hay MRI, chụp Xq ngực. Có thể về nhà ngoại trú nếu người bệnh có nhu cầu và phải vào bệnh viện theo hẹn của nhân viên y tế. Điều dưỡng sẽ phát phiếu hẹn cho người bệnh nếu ngoại trú. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Khi đi khám, bạn nên đem theo toa thuốc đang sử dụng cho bác sĩ kiểm tra. Có một số thuốc vẫn uống được trước phẫu thuật . Một vài thuốc cần ngưng uống trước phẫu thuật 5-7 ngày. Bác sĩ sẽ xem toa thuốc và dặn dò. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Sau khi có lịch mổ và phương pháp mổ, điều dưỡng hay thư kí sẽ gửi phiếu đóng tiền cho người bệnh. Chi phí này nên đóng trước ngày mổ. Có thể trao đổi với bác sĩ về chi phí mổ nếu thấy quá nhiều. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Nếu bạn có nhiều bệnh nội khoa, bác sĩ cần hội chẩn các chuyên khoa khoa liên quan trước phẫu thuật để đánh giá nguy cơ. Bệnh nội khoa và có phẫu thuật trước đó không cản trở phẫu thuật sỏi mật. Bác sĩ sẽ cân nhắc kĩ lợi ích và nguy cơ trước phẫu thuật. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Thuốc lá và rượu bia ảnh hưởng không tốt cho ca mổ, đặc biệt đối với các ca mổ lớn như cắt gan, cắt tụy. Bạn nên ngưng thuốc lá và rượu bia trước mổ 1-2 tuần. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Trong 1 – 2 ngày đầu, bạn sẽ được nuôi dưỡng qua tĩnh mạch. Khi có dấu hiệu tiêu hóa hoạt động trở lại (như trung tiện), bạn có thể bắt đầu ăn thức ăn lỏng (cháo loãng, súp) và dần chuyển sang thức ăn mềm. Chia nhỏ bữa ăn (6 – 8 bữa/ngày), ăn chậm, nhai kỹ. Tránh đồ chiên rán, thực phẩm chế biến sẵn, đồ ngọt và rượu bia. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Giữ vết mổ sạch và khô. Thay băng theo hướng dẫn của bác sĩ. Quan sát các dấu hiệu bất thường như sưng, đỏ, chảy dịch, mùi hôi hoặc đau tăng. Nếu có, hãy liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Bạn nên bắt đầu vận động nhẹ nhàng (như đi bộ quanh giường) từ ngày đầu sau mổ để ngăn ngừa biến chứng như huyết khối. Tránh nâng vật nặng hoặc hoạt động gắng sức trong ít nhất 4 – 6 tuần. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Các dấu hiệu cần chú ý bao gồm: sốt trên 38°C, đau bụng dữ dội, vàng da hoặc mắt, nôn ói kéo dài, tiêu chảy kéo dài, khó thở, chảy máu từ vết mổ hoặc ống dẫn lưu. Nếu xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào, hãy đến bệnh viện ngay. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Thông thường, bạn sẽ được hẹn tái khám sau 1 – 2 tuần để kiểm tra vết mổ và đánh giá quá trình hồi phục. Lịch tái khám cụ thể sẽ do bác sĩ điều trị chỉ định. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Tuân thủ đúng liều lượng và thời gian dùng thuốc theo đơn của bác sĩ. Không tự ý ngừng thuốc hoặc dùng thêm thuốc khác mà không có sự đồng ý của bác sĩ. Nếu gặp tác dụng phụ, hãy thông báo cho bác sĩ để được điều chỉnh. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Đây là hiện tượng thường gặp sau phẫu thuật. Hãy nghỉ ngơi đầy đủ, tạo môi trường ngủ yên tĩnh, tránh sử dụng thiết bị điện tử trước khi ngủ. Nếu tình trạng kéo dài, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Tiếp tục ăn các bữa nhỏ, thức ăn mềm, dễ tiêu. Hạn chế chất béo động vật, ưu tiên dầu thực vật. Tăng cường thực phẩm giàu đạm (thịt nạc, cá, trứng), rau củ quả và chất xơ hòa tan (chuối, táo, yến mạch). Tránh đồ ngọt và thực phẩm chế biến sẵn. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về chế độ ăn uống, vận động và dùng thuốc. Giữ tinh thần lạc quan, nghỉ ngơi đầy đủ và tránh căng thẳng. Tham gia các hoạt động nhẹ nhàng phù hợp với tình trạng sức khỏe. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Có. Bạn nên duy trì lối sống lành mạnh: ăn uống cân đối, hạn chế rượu bia, không hút thuốc, tập thể dục nhẹ nhàng và nghỉ ngơi đầy đủ. Điều này giúp gan, mật và tụy hồi phục tốt hơn và giảm nguy cơ tái phát bệnh. (Khoa Ngoại gan mật tụy).
Trả lời: Để giữ tốt khô ráo không ướt bột thì có nhiều cách tuỳ cách chọn lựa. Theo cách này mà người bệnh hay dùng nhất.
+ Dùng khăn quấn chu vi mí trên mép bột 0,5 cm
+ Dùng bao nylong đủ rộng chùm cả cánh tay bó bột qua mép trên khăn 0.5 cm
+ Dùng dây thắt vừa phải vẫn đảm bảo lưu thông máu tốt
(Khoa Ngoại Chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Anh/chị vui lòng xuống tầng 1 nộp phiếu vào ô số 9 để để đóng mộc đỏ và được hướng dẫn tục ạ. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Thứ nhất, mình không bị các vấn đề nội tiết như: tiểu đường… thì không cần phải kiêng ăn uống, mình cứ ăn uống theo chế độ ăn uống hằng ngày và bổ sung thêm những thực phẩm giàu canxi như: rau xanh, thịt, cá, trứng, sữa…
Thứ 2, khi gãy xương điều quan trọng nhất để giúp lành xương là hạn chế vận động vùng gãy xương, kê cao chi khi ngủ, dùng thuốc đúng theo hướng dẫn và tái khám theo chỉ định. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Anh/chị đến ô số 4 đóng tiền hoặc đóng dấu, rồi xuống tầng trệt đối diện nơi lãnh thuốc có chụp X Quang hoặc đến bàn hướng dẫn ở tầng trệt. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Bệnh viện cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh đa khoa, bao gồm khám thường, khám chuyên khoa, khám theo yêu cầu và khám dịch vụ VIP. Thời gian làm việc từ thứ 2 đến thứ 6, buổi sáng 7h00 – 12h00, chiều 13h00 – 16h00. Khám dịch vụ tại khu E hoạt động từ 6h00 – 18h00. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Người bệnh lấy số thứ tự tại máy lấy số (lầu 1), sau đó đăng ký khám tại quầy tiếp nhận. Sau khi được chỉ định, người bệnh di chuyển đến phòng khám và chờ đến lượt khám. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Trước khi phẫu thuật, người bệnh cần mang theo giấy tờ tùy thân, thẻ bảo hiểm y tế (nếu có), các kết quả xét nghiệm liên quan và thuốc đang sử dụng. Ngoài ra, cần chuẩn bị vật dụng cá nhân cần thiết. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Người bệnh có thể đặt lịch khám qua tổng đài 19008116, website chính thức của bệnh viện hoặc qua ứng dụng đặt khám trực tuyến. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Chi phí khám chuyên khoa dao động từ 150.000 – 500.000 đồng, khám theo yêu cầu từ 300.000 – 1.000.000 đồng. Chi phí xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh phụ thuộc vào loại dịch vụ cụ thể. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Người bệnh bị gãy xương hay chấn thương đều đau nhưng người bệnh yên tâm… bác sĩ sẽ tiêm cho người bệnh thuốc tê tại chỗ gãy để giảm đau. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Bạn đến Khu khám chuyên khoa tại tầng trệt, Khoa Khám bệnh – Bệnh viện Nhân dân Gia Định. Đăng ký tại quầy tiếp nhận, chọn phòng Chấn thương Chỉnh hình. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Khoa khám từ thứ Hai đến thứ Sáu (7g00 – 16g00) và có khám dịch vụ sáng thứ Bảy. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Đăng ký khám → Bác sĩ khám → Chỉ định xét nghiệm/chẩn đoán hình ảnh nếu cần → Trả kết quả → Tư vấn điều trị hoặc nhập viện/phẫu thuật nếu cần. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Có thể. Bạn đặt lịch qua tổng đài 028.3841.2692 hoặc sử dụng hệ thống chatbot để chọn bác sĩ và giờ khám. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Có. Bệnh viện nhận khám BHYT đúng và trái tuyến, có hỗ trợ thanh toán theo quy định hiện hành. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Thời gian có thể đi lại sau mổ kết hợp xương phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vị trí gãy xương (đùi, cẳng chân, cánh tay…), loại phẫu thuật (nẹp vít hay đóng đinh nội tủy), mức độ vững chắc của xương sau khi cố định, cũng như thể trạng tổng quát của người bệnh.
Thông thường:
Với các trường hợp gãy chi dưới (đùi, cẳng chân): người bệnh cần bất động và dùng nạng từ 4 – 6 tuần đầu, sau đó mới được tập đi chịu lực dần theo hướng dẫn của bác sĩ.
Với gãy xương chi trên (tay), người bệnh có thể vận động nhẹ nhàng ngay sau mổ và phục hồi nhanh hơn.
Trường hợp kết hợp xương vững chắc, người bệnh có thể tập đi sớm sau 2 – 3 ngày nhưng phải có hỗ trợ của nạng hoặc khung tập đi và không chịu toàn bộ trọng lượng lên chi mổ ngay.
Luôn cần có đánh giá của bác sĩ điều trị và bác sĩ vật lý trị liệu trước khi bắt đầu đi lại. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Có. Người bệnh hoàn toàn có thể đi lại sau thay khớp háng và việc tập đi sớm là điều rất quan trọng để tránh biến chứng như huyết khối tĩnh mạch sâu, viêm phổi do nằm lâu.
Thông thường:
Sau 24 – 48 giờ kể từ khi mổ, nếu không có biến chứng, người bệnh sẽ được tập ngồi dậy, đứng lên và đi lại với sự hỗ trợ của khung tập đi hoặc nạng.
Trong 6 tuần đầu, người bệnh cần hạn chế các tư thế dễ gây trật khớp (như gập hông quá 90 độ, vắt chéo chân, xoay người đột ngột).
Quá trình đi lại cần được hướng dẫn bởi chuyên viên phục hồi chức năng để đảm bảo an toàn và đúng kỹ thuật.
Sau khoảng 6 – 12 tuần, người bệnh có thể đi lại tương đối bình thường và không cần hỗ trợ nếu tập luyện đúng và không có biến chứng. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Tập vật lý trị liệu nên được bắt đầu càng sớm càng tốt sau phẫu thuật, tùy theo loại mổ và tình trạng của người bệnh. Việc trì hoãn tập luyện có thể dẫn đến cứng khớp, teo cơ và giảm chức năng vận động.
Thông thường:
Sau mổ kết hợp xương: có thể bắt đầu các bài tập nhẹ ngay từ ngày đầu sau mổ như co duỗi ngón tay/ngón chân, gồng cơ tĩnh để giữ cơ lực. Tập vận động khớp liền kề sớm (ví dụ gãy cẳng tay thì tập vai và ngón tay).
Sau thay khớp háng hoặc khớp gối: tập luyện bắt đầu trong vòng 24 – 48 giờ đầu tiên, dưới sự hướng dẫn của bác sĩ phục hồi chức năng. Các bài tập bao gồm co cơ, nâng chân, tập gập duỗi khớp.
Mục tiêu của vật lý trị liệu là giảm đau, duy trì biên độ vận động, phục hồi sức mạnh cơ và giúp người bệnh quay lại sinh hoạt thường ngày. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Có. Tập vận động trong khi đang bó bột là rất cần thiết để ngăn ngừa teo cơ, cứng khớp và giúp lưu thông máu tốt hơn.
Tuy nhiên, chỉ nên tập vận động các khớp không bị cố định trong bột. Ví dụ:
– Gãy cẳng tay bó bột: vẫn nên tập co duỗi các ngón tay và khớp vai.
– Gãy cẳng chân bó bột: nên tập co duỗi khớp háng và ngón chân.
Tuyệt đối không cố gắng vận động phần bị gãy nếu chưa được bác sĩ cho phép, vì có thể làm lệch ổ gãy, ảnh hưởng đến quá trình liền xương. Việc tập luyện cần thực hiện nhẹ nhàng và đều đặn, nếu có dấu hiệu đau tăng, sưng nề hoặc tê bì thì nên ngưng tập và đến khám lại. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Có. Trong những ngày đầu sau mổ, việc thay băng mỗi ngày là cần thiết để giữ cho vết mổ khô, sạch và giảm nguy cơ nhiễm trùng. Tuy nhiên, việc thay băng cần được thực hiện đúng kỹ thuật, tốt nhất là bởi nhân viên y tế hoặc theo hướng dẫn cụ thể của bác sĩ.
Nguyên tắc:
– Thay băng hàng ngày hoặc khi băng bị ướt, bẩn.
– Trước khi thay băng phải rửa tay sạch, dùng gạc vô trùng và dung dịch sát khuẩn nhẹ (theo chỉ định).
– Không tự ý bôi thuốc hoặc chất lạ lên vết mổ nếu chưa có chỉ định.
Sau khoảng 5 – 7 ngày, nếu vết mổ khô, không rỉ dịch, bác sĩ có thể cho phép giảm tần suất thay băng. Khi vết mổ đã lành, có thể để hở nếu trong môi trường sạch. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Bệnh viện cung cấp các dịch vụ khám, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý về cơ xương khớp như: gãy xương, tổn thương dây chằng, trật khớp, thoái hóa khớp… với các loại phẫu thuật hiện đại như: thay khớp nhân tạo, phẫu thuật kết hợp xương đường mổ ít xâm lấn, phẫu thuật nội soi khớp, phục hồi chức năng sau chấn thương… (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Người bệnh đăng ký tại quầy tiếp nhận, sau đó được khám bởi bác sĩ chuyên khoa tại phòng 233 hoặc đăng ký đích danh các bác sĩ tại khu khám chuyên gia. Nếu cần, bác sĩ sẽ chỉ định xét nghiệm, X-quang, CT scan hoặc MRI. Sau khi có kết quả, bác sĩ tư vấn điều trị nội trú, ngoại trú hoặc phẫu thuật nếu cần thiết. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Người bệnh cần nhịn ăn ít nhất 8 tiếng trước phẫu thuật, làm đầy đủ các xét nghiệm tiền phẫu như máu, điện tim, X-quang và được bác sĩ gây mê khám và đánh giá an toàn cho cuộc phẫu thuật. Cần báo với bác sĩ nếu có bệnh nền hoặc đang dùng thuốc. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Chi phí thay khớp dao động từ 30 đến 70 triệu đồng tùy loại khớp, loại bảo hiểm y tế và vật tư y tế sử dụng. Cụ thể sẽ được bác sĩ tư vấn khi thăm khám. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Có. Người bệnh có thể đặt lịch trực tiếp qua trang web của bệnh viện. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Mang theo tất cả giấy tờ y tế liên quan (phim chụp, toa thuốc cũ), danh sách thuốc đang dùng và mô tả rõ triệu chứng đang gặp. Mặc quần áo thoải mái để dễ khám. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Có. Bệnh viện thực hiện các kỹ thuật nội soi khớp gối điều trị đứt dây chằng chéo trước, chéo sau, dây chằng bên trong, khâu bảo tồn các tổn thương sụn chêm. Nội soi khớp vai điều trị viêm dính khớp vai, trật khớp vai tái hồi, điều trị tổn thương rách chóp xoay, với hệ thống thiết bị hiện đại và bác sĩ chuyên sâu. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Có. Bệnh viện tiếp nhận thanh toán BHYT đúng tuyến và trái tuyến theo quy định. Chi phí vật tư, thuốc và phẫu thuật sẽ được giải thích rõ trước khi mổ. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Được. Người bệnh có thể đăng ký dịch vụ chọn bác sĩ mổ theo lịch của bác sĩ và sự sắp xếp của khoa. Liên hệ thư ký khoa hoặc điều dưỡng trưởng để được hướng dẫn. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Có. Khoa Phục hồi chức năng phối hợp chặt chẽ với khoa Chấn thương Chỉnh hình để hướng dẫn tập vật lý trị liệu ngay sau mổ, giúp phục hồi sớm và tránh biến chứng dính khớp hay teo cơ. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Có thể đau vài ngày đầu nhưng chúng tôi sẽ sử dụng thuốc giảm đau hiệu quả, kết hợp kỹ thuật giảm đau vùng để giúp bạn thoải mái nhất. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Tuỳ vị trí và phương pháp mổ. Một số trường hợp có thể tập đi sau vài ngày. Bác sĩ phục hồi chức năng sẽ hướng dẫn cụ thể. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Nếu tập phục hồi đúng cách, đều đặn và đúng thời điểm, khả năng cứng khớp sẽ rất thấp. Bác sĩ sẽ theo dõi và điều chỉnh kịp thời. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Tuỳ loại dụng cụ và vị trí xương. Nhiều trường hợp không cần lấy ra nếu không gây đau hoặc biến chứng. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Có thể ăn uống bình thường sau vài giờ nếu mổ không phải cấp cứu bụng. Nên ăn đủ đạm, rau xanh, canxi để giúp xương liền tốt. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Không có bằng chứng khoa học nào chứng minh việc kiêng các thực phẩm này giúp lành thương. Nên ăn đa dạng để phục hồi tốt hơn. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Nguy cơ luôn có, nhưng rất thấp vì chúng tôi thực hiện mổ trong điều kiện vô trùng tuyệt đối, dùng kháng sinh dự phòng đúng chỉ định. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Thường từ 15 – 20 năm, có thể lâu hơn nếu chăm sóc và vận động hợp lý. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Tuỳ loại phẫu thuật, thông thường từ 3 đến 7 ngày nếu không có biến chứng. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Có. Bạn cần tái khám đúng hẹn để bác sĩ kiểm tra tiến trình liền xương, theo dõi dụng cụ và hướng dẫn tập phục hồi. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Gãy xương cũ (gọi là khớp giả hoặc can lệch) sẽ phức tạp hơn khi điều trị, nhưng vẫn có phương pháp phẫu thuật chỉnh sửa phù hợp. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Hoàn toàn có thể nếu điều trị đúng và phục hồi tốt. Tuy nhiên, cần có hướng dẫn cụ thể từ bác sĩ chuyên khoa. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Có. Hầu hết các phẫu thuật chỉnh hình đều được bảo hiểm y tế chi trả theo quy định. Một số vật liệu đặc biệt có thể tính thêm chi phí ngoài. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Thông thường: X-quang, MRI/CT scan (nếu cần đánh giá chi tiết xương/mô mềm), xét nghiệm máu (công thức máu, đông máu), điện tâm đồ (nếu có bệnh tim mạch). Bác sĩ sẽ chỉ định dựa trên tình trạng của bạn. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Thuốc chống đông (aspirin, warfarin): Ngừng 3 – 7 ngày trước mổ (theo hướng dẫn của bác sĩ).
Thuốc tiểu đường/tim mạch: Có thể điều chỉnh liều, không tự ý ngừng. Thông báo cho bác sĩ để được tư vấn cụ thể. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Nhịn ăn 6 – 8 giờ trước mổ, uống nước lọc nhấp từng ngụm nhỏ trước 2 giờ. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Giấy tờ tùy thân, bảo hiểm y tế, thuốc đang dùng, đồ dùng cá nhân (quần áo rộng, dép dễ đi), dụng cụ hỗ trợ (nạng, nẹp nếu có). (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Nhiễm trùng, chảy máu, tổn thương dây thần kinh, cục máu đông, phản ứng với thuốc mê. Bác sĩ sẽ áp dụng các biện pháp phòng ngừa như kháng sinh dự phòng, vận động sớm. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Tùy loại phẫu thuật: Từ vài tuần (gãy xương nhỏ) đến 6 – 12 tháng (thay khớp, phục hồi dây chằng). Bác sĩ sẽ cung cấp kế hoạch cụ thể. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Dùng thuốc giảm đau theo chỉ định, chườm lạnh, nâng cao chi bị thương, thư giãn tinh thần. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Từ 1 – 3 ngày (phẫu thuật nhỏ) đến 1 – 2 tuần (phẫu thuật phức tạp). (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Ngay sau mổ (24 – 48 giờ) với các bài tập thụ động hoặc vận động nhẹ để tránh cứng khớp. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Giữ vết mổ khô ráo, thay băng theo lịch, không thoa chất lạ. Báo ngay nếu có dịch mủ, sưng đỏ. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Sốt >38°C, đau tăng dù đã dùng thuốc, tê bì/da tím tái, chảy máu ồ ạt. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Tránh rượu, thức ăn nhiều đường/dầu mỡ. Ưu tiên thực phẩm giàu đạm, chất xơ để mau lành vết thương. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Sau 1 – 3 ngày (tùy loại phẫu thuật). Kỹ thuật viên sẽ hướng dẫn cách dùng nạng/xe lăn an toàn. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Rửa tay sạch trước chạm vào vết thương, thay băng hàng ngày hoặc theo chỉ định. Tránh ngâm nước (tắm bồn, bơi). (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Kháng sinh, giảm đau, chống viêm. Theo dõi phản ứng như phát ban, buồn nôn, chóng mặt và báo bác sĩ ngay. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Thường sau 1 – 2 tuần để cắt chỉ, đánh giá tiến triển. Tái khám sớm hơn nếu có dấu hiệu bất thường. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Lao động nhẹ: 1 – 2 tuần. Lao động nặng/thể thao: 3 – 6 tháng. Lái xe: Khi không còn đau và phản xạ đủ tốt (thường sau 2 – 4 tuần). (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Bài tập co duỗi, tăng sức cơ, đi lại nhẹ nhàng. Tuân thủ hướng dẫn của chuyên gia vật lý trị liệu. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Vết mổ sưng đỏ/chảy mủ, đau dữ dội, sốt cao, khó thở, chân/tay mất cảm giác. (Khoa Ngoại chấn thương chỉnh hình)
Trả lời: Thuốc sẽ được phát theo từng khung giờ trong ngày: sáng (7g30 – 8g30), trưa (11g30 – 12g), chiều (16g – 16g30), và tối (21g – 21g30) hoặc phát bất kỳ thời điểm nào trong các trường hợp cấp cứu. Điều dưỡng sẽ đến tận giường để phát thuốc.
(Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Việc thay băng sẽ được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ, Điều dưỡng sẽ thông báo cụ thể và đến thực hiện đúng giờ. (Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Người bệnh có thể liên hệ Điều dưỡng để đăng ký các gói dịch vụ chăm sóc vệ sinh của bệnh viện. (Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Bệnh viện chúng tôi là bệnh viện đa khoa hạng 1 cung cấp rất nhiều dịch vụ chăm sóc như:
+ Chăm sóc cấp 1 (chăm sóc toàn diện): Điều dưỡng là người chăm sóc theo dõi chính cho người bệnh, thân nhân chỉ thăm bệnh theo giờ quy định.
+ Chăm sóc cấp 2 (chăm sóc một phần): Điều dưỡng chăm sóc theo dõi người bệnh phối hợp cùng thân nhân người bệnh.
+ Chăm sóc cấp 3 (hỗ trợ một phần): Điều dưỡng chăm sóc hỗ trợ người bệnh tuân thủ phác đồ điều trị như uống thuốc, tư vấn giáo dục sức khỏe bệnh lý …(Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Trong quá điều trị tại bệnh viện, người bệnh phải tuân thủ theo phác đồ điều trị, tuyệt đối không được tự ý sử dụng thuốc không do bệnh viện cung cấp. Trường hợp thuốc đặc trị người bệnh vui lòng hỏi bác sĩ điều trị để hướng dẫn sử dụng phối hợp. (Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Người nhà có thể đăng ký lưu trú qua đêm với điều dưỡng, mỗi phòng chỉ 1 người được ở lại. (Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Bệnh viện sẽ đóng cửa sau 21g kết thúc thời gian thăm nuôi để đảm bảo an toàn và yên tĩnh cho người bệnh. (Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Vui lòng báo với Bác sĩ/Điều dưỡng tại khoa điều trị để được hướng dẫn thủ tục. (Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Hằng năm, bệnh viện đều tổ chức thường xuyên các lớp tập huấn chuyên môn, cập nhật kiến thức để nâng cao chất lượng chăm sóc. (Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Tất cả điều dưỡng công tác tại bệnh viện đều có giấy phép hành nghề, đảm bảo đúng pháp luật. (Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Nếu bạn được bệnh viện tuyển dụng, bạn sẽ phải làm một bài thi kiểm tra kiến thức cơ bản Điều dưỡng đã được đào tạo ở trường lớp trước khi bước vào vòng phỏng vấn. (Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Bệnh viện căn cứ vào chuẩn năng lực cơ bản của Điều dưỡng Việt Nam (Ban hành kèm theo Quyết định số: 1352/QĐ-BYT ngày 24 tháng 4 năm 2012 của Bộ Y tế) để tuyển chọn và đánh giá điều dưỡng. (Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Bệnh viện thường xuyên kiểm tra kỹ năng thực hành của Điều dưỡng mỗi tuần 2 lần thông qua các buổi kiểm tra do phòng Điều dưỡng tổ chức. (Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Bạn có thể phản ánh trực tiếp với điều dưỡng trưởng khoa, liên hệ phòng tiếp công dân hoặc gọi đường dây nóng 0967691010 để góp ý phản ảnh, chúng tôi luôn lắng nghe ý kiến của bạn. (Phòng Điều dưỡng)
Trả lời: Bạn có thể yêu cầu Điều dưỡng phụ trách hướng dẫn lại hoặc yêu cầu điều dưỡng trưởng khoa tư vấn giải thích lại đến khi bạn hiểu rõ vấn đề. (Phòng Điều dưỡng)

